BỆNH TIÊU HOÁ » Lý Luận_Tỳ Vị

LUẬN VỀ SINH LÝ , BỆNH LÝ TỲ VỊ


Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp - BS Phạm Thị Mai: Tạng Tỳ ứng với quẻ Khôn, Khôn là đất. Vạn vật đều được nuôi dưỡng bởi đất , do đó Tỳ có chức năng nuôi dưỡng các tạng phủ, khí quan khác trong cơ thể con người.  Khí, huyết, tinh suy kém đều phải bổ tỳ. Chức năng tỳ rối loạn do can khắc thì hoà giải. Các bệnh do thấp thấp cần lưu ý đến bảo vệ tỳ ...Sống thanh thản ít lo nghĩ là cách sống giữ cho tỳ khoẻ .

 LUẬN VỀ SINH LÝ , BỆNH LÝ TỲ VỊ 

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
 BS Phạm Thị Mai


I. CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA TỲ

1. Chức năng nuôi dưỡng cơ thể 

    Tạng Tỳ ứng với quẻ Khôn, Khôn là đất. Vạn vật đều được nuôi dưỡng bởi đất , do đó Tỳ có chức năng nuôi dưỡng các tạng phủ, khí quan khác trong cơ thể con người
    * Chức năng vận hoá :  vận là chuyển vận; hoá là tiêu hoá hấp thu. Tỳ biến  thức ăn thành các chất tinh vi, hấp thu và chuyển vận khắp toàn thân. Chức năng này thể hiên trong  quá trinh sinh hoá thuỷ cốc.Tỳ giúp sức cho Vị làm chin nhừ , phân thành tinh và bã. Tinh hoa ở lại, cặn bã ra ngoài. Tinh hoa gồm hai phần:
          + Chất hữu hình ( chất đục ) theo mạch . Mạch qua can , can giữ lấy một phần tinh khí, để dự trữ và chuyển hoá. Mạch vận hành chất tinh tuý về các tạng phủ và kinh mạch để nuôi dưỡng cơ thể 
          +Chất vô hình ( chất tinh):  Sự vận hóa chất tinh của thủy cốc này theo hướng Vị chủ giáng, Tỳ chủ thăng. Thăng Thanh là chỉ vật chất tinh vi, được vận chuyển lên trên đến đầu mặt, tâm,  phế. Mạch qua phế (Tỳ tán tinh lên Phế) thì nhận thêm khí trời cho tinh thêm sinh khí, đồng thời thải bớt khí uế tạp trong mạch qua hơi thở, hoá sinh thành khí huyết dinh dưỡng toàn thân.
           + Mạch qua thận – bàng quang cũng sẽ phân hoá các chất hữu hình  chất tinh trở lại mạch, chất ô trọc thải ra ngoài theo đường tiểu tiện
      * Tỳ liên quan với Vị trong chức năng chủ quản lượng thực
Tỳ Vị giúp lẫn nhau làm chủ quản lương thực. Vị là cái bể chứa lương thực, quá trình làm chín nhừ đồ ăn thức uống của vị phải nhờ đến tỳ
 Phủ Vị ứng với quẻ Cấn, Cấn là núi. Đất thì bằng phẳng, núi thì cao. Nhưng núi là do đất biến động mà thành. Tỳ nuôi dưỡng các tạng phủ, trong đó nuôi dưỡng luôn cả Vị. Núi là bức tường cao bảo vệ cho đất, Vị đóng vai trò che chở cho tạng Tỳ, ngoại tà xâm nhập gây bệnh cho Tỳ trước hết phải qua phủ Vị, Vị khoẻ thì ngăn bệnh được cho Tỳ.

2. Cơ thể được khoẻ mạnh nhờ tỳ

   Tỳ giúp vi tiêu hoá thuỷ cốc thành chất tinh hoa. Chất tinh hoa được biến thành khí, huyết, tinh cho tât cả các lục phủ ngũ tạng, khí quan …của cơ thể hoạt động. Khí huyết tinh đầy đủ mạnh tốt thì cơ thể khoẻ mạnh. Ngoài ra chất tinh hoa còn được tỳ tàng trữ lại ( để dành ) .Tỳ tàng doanh là một phần tinh khí của thủy cốc hóa thành. Doanh là khí có chức năng bảo vệ cơ thể, phòng chống tác nhân gây bệnh.
    Sự sung mãn tươi tốt của Tỳ  đều được biểu hiện ở sự tươi nhuận ở đôi môi và có sự ngon miệng (Tỳ khai khiếu ra miệng) , sự đầy đặn nở nang của bắp thịt (Tỳ chủ cơ nhục, tứ chi). Suy nghĩ mạch lạc,  cẩn trọng, nói năng lưu loát (Tỳ tàng ý). Giữ vững được huyết mạch ( tỳ nhiếp huyết )

 II. LÝ LUẬN VỀ PHÁP CHỮA TỲ

 Khí, huyết, tinh suy kém đều phải bổ tỳ. Chức năng tỳ rối loạn do can khắc thì hoà giải. Các bệnh do thấp thấp cần lưu ý đến bảo vệ tỳ ...Sống thanh thản ít lo nghĩ là cách sống giữ cho tỳ khoẻ .

1.Khí hư
Khí hư yếu người ta sẽ Kiện Tỳ, ích khí theo pháp ngũ hành bổ thổ sinh kim
Khí hư hạ hãm :Trung khí chủ yếu có nguồn từ tinh khi do tỳ chủ quản, “Tỳ khí chủ thăng”co nghĩa là trung khi cần thăng mới tốt, nếu trung khí hạ hãm sẽ gây ra các bệnh sa thoát nội tạng. Pháp tri cần bổ trung ích khí thăng đề, dùng
Bổ Trung Ich khí Thang

2. Huyết hư
 Huyết hư : tâm chủ huyết, tàng thần nên khi bị huyết hư, hay quên, mất ngủ cần bổ Tỳ để sinh huyết.
Hắc Quy Tỳ gia  Bá tử nhân 
- Tỳ có chức năng nhiếp huyết : làm cho huyết dịch vận chuyển đúng trong lòng mạch. Bệnh xuất huyết do tỳ hư . dùng pháp  bổ tỳ nhiếp huyết. Phương :
Hắc Quy Tỳ gia Long cốt, Mẫu lệ, A giao

3 Tinh suy
:
Thận tàng tinh, khí tinh ở Thận bị vơi kém vì phòng dục quá độ hoặc lao lực, mất sức cần kiện Tỳ ích khí phối hợp kiện tỳ ôn thân hay kiện tỳ bổ thận âm để sinh tinh. Tuỳ chứng trạng cụ thể của người bệnh mà chọn phương.
Điều Trung Ich Khí gia vị , sau đó dùng tiếp 
Hữu Quy Hoàn hay Tả Quy Hoàn 

4. Can khắc tỳ
:
Các chứng đau dạ dày đường ruột do thần kinh thuộc chứng can khắc tỳ cần dùng pháp hoà giải can tỳ. Dụng phương :
Tiêu GIao Thang gia vị 
Sài Hồ sơ Can tán 

5.Tỳ ghét thấp
-  Tỳ ố thấp, ghét thấp nên khí  ẩm thấp dễ làm tổn thương Tỳ. Thấp sinh đờm ẩm, cần kiện Tỳ để hóa đờm- nôn ọe, khạc nhổ. Do Tỳ không chịu được những thứ khí hậu thấp, thấp hóa nhiệt hàn, (hàn cũng sinh thấp ), thức ăn béo, ngọt nhiều cũng làm tỳ sinh thấp trọc , thấp trọc quay lại hại tỳ. Dùng pháp hoá thấp giáng trọc :
    Bình Vị Tán
- Tỳ hư, thủy thấp sẽ đình đọng gây tiêu chảy, phù nề, bụng trướng, cần tả thận thủy. Thận hỏa lại tương hỗ cho Tỳ Thổ. Khi thủy thấp đình đọng ở Tỳ Thổ sinh chướng bụng, tiêu chảy, cổ trướng cần ôn thận hỏa. Dùng pháp táo tỳ 
    Đối kim ẩm tử  là Bình Vị Tán  gia Tang bạch bì trị tiêu chảy kiêm phù do tỳ hư thấp nặng 

6.Tỳ kỵ lo nghĩ  
  Tỳ tàng ý hễ lo nghĩ nhiều dễ gây hại tỳ. Khi thần kinh tập trung vào suy nghĩ cao độ cho một việc gì đó, hoặc có quá nhiều việc phải suy nghĩ , thì các vẫn đề tiêu hoá bị ức chế, nên tỳ sẽ bị hại. Tỳ thổ yếu đi  thì bị can mộc tương vũ lại, nên phép chữa cũng dùng hoà giải can tỳ là chính  như mục 4 Can khắc tỳ nói trên. Tuy nhiên dựa vào tình trạng bệnh thực tế của BN để bổ trước hoà sau hoặc hoà trước bổ sau

7. Các chứng tỳ hư 
Cần phân biệt  tỳ vị lưỡng hư, tỳ dương hư , tỳ âm hư, để điều trị 
        -Tỳ vị khí hư :  dùng Sâm Linh Bạch Truật Tán, Tứ Quân Tử Gia vị , Hoàng Kỳ Kiện Trung. THHTPS
        - Tỳ dương hư : dùng  Phụ Quế Lý Trung Thang gia giảm. 
        - Tỳ âm hư : dùng  Bổ Tỳ Âm, Điều Bổ Tỳ Phế Phương
        - Tỳ thận dương (âm)  hư Hữu Quy Hoàn hay Tả Quy Hoàn 

8. Trị các chứng cấp tính của tỳ  
    Nôn mửa , đầy chướng ậm ạch , thương thực , trúng hàn tỳ , tiêu chảy , táo bón ...cấp tính  được gọi là chữa ngọn, pháp trị dùng bài thuốc có tác dụng nhanh , và không dùng kéo dài . Sau khi đã ổn các triệu chứng cấp tính trên , lại chuyển qua các pháp hoà hay bổ. 

III. QUAN HỆ GIỮA TỲ VÀ VỊ 

1.Phối hợp, thống nhất, bổ sung cho nhau
Tuy tỳ và vị có tính chất đối lập nhau nhưng lại phối hợp, thống nhất , bổ sung cho nhau để giúp việc tiêu hoá được bình thường
   - Vị chủ thu nạp, Tỳ chủ vận hoá.
   - Tỳ chủ thăng đưa thanh khí (trong) lên trên, vị chủ giáng  đưa trọc khí (đục) đi xuống.
   - Tỳ ưa táo ghét thấp, vị ưa thấp ghét táo  
2.Khi tỳ vị có bệnh 
      - Tỳ ghét thấp nhưng do tỳ hư không vận hoá được thuỷ thấp làm thuỷ thấp đình lại gây các chứng mệt mỏi, phù thũng, ỉa lỏng. Vị ghét táo nhưng do vị hoả quá mạnh làm tân dịch bị khô gây nên vị âm hư có các chứng táo bón, loét miệng, chảy máu chân răng…
       - Sự thắng giáng  đảo nghịch: tỳ khí ưa thăng Vị khí ưa giáng Khi rối loạn chức năng thăng giáng bị đảo nghịch : chứng tỳ hư hạ hãm gây các bệnh ỉa chảy,sa sinh dục, sa trực tràng, băng huyết, rong huyết…Chứng vị khí thăng lên gây  nôn mửa, nấc…

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
 BS Phạm Thị Mai





 Cháu chào bác sĩ, cháu muốn hỏi về căn bệnh tỳ vị yếu
Cháu khai có hay không nhé :

1.Khí hư
- Hay mệt mỏi 
- thở hay bị hụt hơi hay không ,
- ăn xong có bị đầy tức khó chịu vùng bụng trên
- sa giãn dạ dày
2. Huyết hư
 -  hay quên, mất ngủ , da xanh xao
3 Tinh suy : 
- sinh hoạt tình dục quá độ
-  lao động quá sức 
- đau mỏi lưng, sinh hoạt tình dục xong rất mệt
4. Can khắc tỳ : 
- Thường xuyên căng thẳng hay bực bội trong lòng  cáu giận ko kiềm chế được 
- Thường đau vùng bụng trên , lan ra 2 mạng sườn
5.Tỳ ghét thấp
- sống , làm việc nơi ẩm thấp 
- thích ăn nhiều thức ăn béo , ngọt 
-  Hay có đờm- buồn nôn ọe lúc sáng sớm
6.Tỳ kỵ lo nghĩ  
  - thần kinh tập trung cao độsuy tính cho một việc gì đo , các vẫn đề tiêu hoá bị ức chế, nên tỳ sẽ bị hại
7. Các triệu chứng về tiêu hoá
- Ăn không ngon miệng
- Đói nhưng không muốn ăn
- đến bữa  ko thấy đói cũng ko muốn ăn
- ăn xong ậm ạch chậm tiêu
8. Phân  
- phân thường nát ( ko thành khuôn)
- thường có những đợt tiêu chảy ( không do nhiễm trùng )
- thường táo bón
- xen kẽ từng đợt táo bón và tiêu chảy
- phân lổn nhổn, còn không tiêu
9. Đại tiện
- ăn xong là muốn đi đại tiện ngay
- sáng sớm  là phải đi đại tiện 
10. Tổng trạng
- Béo bệu
- Gày , co bắp teo nhẽo
- Thể hình vẫn cân đối , cơ bắp chắc 
- lưỡi săn
– lưỡi bệu có hằn răng 2 bên rìa lưỡi
-Lưỡi trên bề mặt  có rêu nhờn

11. Âm Dương - HàN Nhiệt
- Lanh bụng , lạnh chân tay, thích xoa chườm nóng 
- Ăn đồ nguội lạnh hay buồn nôn , nôn , tiêu chảy 
- Chính giữa ngực và lòng bàn tay bàn chân nóng
- Bụng hay cồn cào hoặc bốc hơi nóng lên  
- Đói mà không muốn ăn , hoặc ko đói cũng ko muốn ăn  

12. Các bệnh đã từng mắc hay đang mắc 
- Viêm đại tràng, viêm dạ dày 
- Hội chứng đại tràng kích thích
- Tiểu đường  
-  Viêm gan

Cháu khai  xong bs Mai sẽ tư vấn

Khai theo từng mục hả bs
Cháu cóp phần các câu hỏi , rồi dán vào ô thư , sau đó đề thêm chữ CÓ hay chữ KO vào các câu hỏi nhé 
Được gửi bởi Mai Bacs




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn