HUYỆT CHÂM CỨU » Bát mạch kỳ kinh

MẠCH ĐỐC


CÁC HUYỆT MẠCH ĐỐC  Mạch đốc gồm có 28 huyệt. Ba huyệt thường dùng trên lâm sàng  :   Trường cường,  Bách hội ' Nhân trung -Thuỷ câu : dùng trong các trường hợp ngất , cấp cứu bất tỉnh .   Yêu du ,  Mệnh môn  trị: thống kinh, băng lậu huyết, , liệt dương, di tinh, đái dầm, ỉa ra máu, đau thắt lưng, đau cứng cột sống, đau bụng. 


MẠCH ĐỐC

BS Phạm Thị Mai biên soạn

I.CHỨC NĂNG  Mạch Đốc là bể chứa, là thống soái của các kinh mạch dương,. Mạch Đốc duy trì nguyên khí, đều chỉnh dương khí của cơ thể thông qua các kinh mạch dương và thông qua các hội huyệt,  lạc huyệt với các kinh mạch âm. Mạch đốc có tác dụng điều chỉnh và gây phấn chấn dương khí toàn thân, đảm bảo sự liên hệ giữa thận với huyệt Mệnh môn để duy trì dương khí của cơ thể.
   Mạch đốc còn có nhiệm vụ liên lạc với kinh Can (Gan). Những biểu hiện bệnh lý của mạch đốc gồm cột sống cứng hoặc mềm yếu quá, vận động khó khăn, nếu bệnh nặng thì co cứng như uốn ván, hoặc đầu váng, lưng đau.

II.LỘ TRÌNH
1.Lộ trình chính : khởi phát từ Thận đến  Hội âm ( M, Nhâm) đến  Trường cường đi lên theo chính giữa cột sống à Phong phủ đến Bách hội.  vòng ra trước tránà Nhân trung  xuống  Ngân giao  nối tiếp với M. Nhâm 
2.Phân nhánh phụ :
* Phong phủ xuẩt phát ra 3 nhánh phụ : một nhánh ..vào não. Hai nhánh đí ra  hai  bả vai à nối cân kinh Bàng quang à  mông à  Bộ sinh dục - tiết niệu.
* Từ  Bộ phận sinh dục - tiết niệu vào Trung cực ( M.Nhâm): ra 2 nhánh: một nhánh theo kinh cân K.Tỳ đến Rốn à mặt sau thành bụng à Tâm à cân K.Bàng quang ở da ngực à cổ, mặt à  đồng tử à Tình minh.  Nhánh thứ 2: quay vào trở lại bộ sinh dục - tiết niệu à Trực tràng à cân K.Bàng quang tại mông à đầu àTình minh à  não à  theo K.Thận à Thận du à Thận.

III. LIÊN QUAN  Mạch Đốc liên quan nhiều đến đến mạch Nhâm, K.Thận và  K.Bàng quang .Mạch Đốc và M. Dương kiều hợp nhau ở Tình minh Mạch Đốc ( có huyệt khai là Hậu khê ) có quan hệ chủ - khách với M.Dương kiểu ( có huyệt khai là Thân mạch 

IV.CÁC HUYỆT MẠCH ĐỐC  Mạch đốc gồm có 28 huyệt.

*Ba huyệt thường dùng trên lâm sàng  : 

1. Trường cường: ( Huyệt lạc M.Đốc với  M.Nhâm. Hội của M.Đốc với K.ThậnK.Đởm ). Vị trí: điểm giữa đường nối đầu mút xương cụt và hậu môn. Châm  chếch kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút. Chủ trị: Trĩ, sa trực tràng, ỉa chảy, liệt dương, tâm thần phân liệt. Phối hợp: với Bách Hội, Thừa sơn, Khí hải trị thoát giang ; Với Đại đôn, trị sán khí. 
20. Bách hội (Hội với 6 kinh Dương) : ở chính giữa đỉnh đầu. Cách đường chân tóc phía sau gáy và trước trán 7/5, chính giữa đường nối vòng hai chóp tai. Châm chếch kim dưới da, mũi kim ra phía trước hoặc sau, sâu 0,5 - 1,5 thốn. Cứu 3 mồi. Chủ trị: đau đầu, đau mắt, tắc mũi, chảy máu mũi, choáng váng, động kinh, cổ cứng, phát sốt, câm điếc, trẻ em ỉa chảy, sa dạ con, đẻ xong mất ngủ, trúng gió, lòi dom. Phối hợp: với Hợp cốc, Thái xung chữa đau đỉnh đầu; với Cưu vỹ, trị lỵ; với Trường cường, Thừa sơn, trị lòi dom; sa tử cung với Thái xung, Tam âm giao, trị đau hầu họng. 
26. Nhân trung -Thuỷ câu (Hội với K.Đại trường K. Vị ):ở 1/3 trên và 2/3 dưới của rãnh môi trên. Châm chếch kim lên, sâu 0,3 - 0,5 thốn.Không cứu. Chủ trị: động kinh, hàm răng cắn chặt, trúng gió hư thoát, hôn mê, say nắng, chân tay co rúm, trẻ em co giật, bụng ngực đau nhói. Khi cấp cứu, cứ cách 1 đếm, vê kim 1 lần hoặc châm Nhân trung thấu Ngân giao. Phối hợp: với Uỷ trung trị lưng và sống lưng đau; với Hợp cốc, Trung xung trị, say nắng, bất tỉnh nhân sự; với Ngân giao, trị chứng đau vùng thắt lưng.

 * Ba huyệt thường dùng trong phụ khoa và nam khoa :

2. Yêu du: dưới mỏm gai S4, châm chếch kim lên phía trên, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 7 mồi, hơ 5 - 15 phút. Chủ trị: kinh nguyệt không đều, di tinh, liệt dương, viêm ruột, ỉa chảy. Phối hợp: với Hoàn Khiêu trị đau thắt lưng
3. Yêu dương quan: ở dưới mỏm gai L4. Châm chếch kim lên, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 - 15 phút. Chủ trị: kinh nguyệt không đều, khí hư, di tinh, liệt dương, lỵ, đại tiện ra máu. Phối hợp: với Ủy trung trị đau lưng.
4. Mệnh môn : ở dưới mỏm gai L2, ngang rốn ở phía trước. Châm chếch lên, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút. Chủ trị: thống kinh, băng lậu huyết, , liệt dương, di tinh, đái dầm, ỉa ra máu, đau thắt lưng, đau cứng cột sống, đau bụng. Phối hợp: với Bách hội, Quan nguyên, trị ỉa chảy.

* Các huyệt còn lại là : 
5. Huyền khu : ở dưới mỏm gai L1. Chủ trị: đau lưng, thắt lưng đau, tiêu hoá kém, viêm ruột, ỉa chảy.
6. Tích trung: ở dưới mỏm gai D11.  Chủ trị: động kinh, vàng da, ỉa chảy, trẻ em lòi dom, trĩ chảy máu.
7. Trung khu: ở dưới mỏm gai D10. Chủ trị: Đau lưng, đau dạ dày, ăn không ngon, giảm thị lực.
8. Cân súc : ở dưới mỏm gai D9. Chủ trị: Đau lưng, đau dạ dày, suy nhược thần kinh, động kinh, hysteria.
9. Chí dương : ở dưới mỏm gai  D7. Ngồi ngay hay nằm sấp, ngang đầu nhọn dưới xương bả vai. Châm chếch lên, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút. Chủ trị: ho, hen, đau ngực và lưng, đau cứng cột sống, đau dạ dày, viêm gan, viêm túi mật, đau liên sườn. Phối hợp: với Trung quản, Uyển cốt trị hoàng đản.
10. Linh đài : ở dưới mỏm gai đốt sống lưng D6. Châm mũi kim chếch lên, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 3 mồi. Chủ trị: hen suyễn, viêm phế quản, đau lưng, đau dạ dày, mụn nhọt.
11. Thần đạo: ở dưới mỏm gai D5. Châm chếch lên, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi. Chủ trị: suy nhược thần kinh, đau cứng sống lưng, ho, đau thần kinh liên sườn, sốt rét, trẻ kinh phong.
12. Thân trụ: ở dưới mỏm gai  D3. Chủ trị: đau cứng sống lưng, mụn nhọt, ho, khó thở, động kinh. Phối hợp: với Ủy trung, mụn nhọt mới mọc; với Đại chùy, Phong môn (châm hoặc bầu giác), ho gà.

Các huyệt từ 5 đến 12 Châm mũi kim chếch lên, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 3 - 5 mồi, hơ 5 - 10 phút.

13. Đào đạo
: (Hội với K. Bàng quang). ở dưới mỏm gai D1. Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi, hơ 5 phút. Chủ trị: đau cứng cột sống, đau đầu, sốt cao, sốt rét, động kinh. Phối hợp: với Đại chùy, Giản sử, Hậu khê trị sốt rét.
14. Đại chuỳ: (Hội  với sáu kinh dương), ở dưới mỏm gai C7. Châm chếch lên sâu 0,5 - 1,2 thốn. Cứu 5 - 7 mồi, hơ 5 - 15 phút. Chủ trị: cảm mạo, phát sốt, nôn mửa, lỵ, cứng gáy, đau cột sống, ho, ho gà, hen suyễn, trẻ em co giật, động kinh, sái cổ, nhức mắt hoả bốc, mất ngủ, eczema. Phối hợp: với Hợp cốc, Khúc trì, trị cảm mạo; với Giản sử, Hậu khê, trị sốt rét; với Trung phủ, trị xuất huyết do giãn phế quản.
15. Á môn (Hội của M.Đốc và M.Dương duy) : ở rãnh gáy phía trên đường chân tóc 0,5 thốn, giữa liên mỏm gái các đốt sống cổ C1. Cách châm: bệnh nhân hơi cúi cổ, châm kim thẳng góc và từ từ hướng về phía hàm dưới, độ sâu 0,5 - 1,0 thốn (không được quá 1,5 thốn). Cấm cứu. Chủ trị: Câm điếc, nhức đầu sau gáy, đau cứng cổ gáy, tinh thần phân lập. Phối hợp: với Nhĩ môn, Thính cung, Ngoại quan, Trung chử, trị câm điếc.
16. Phong phủ: (Hội với M. Dương duyK. Bàng quang ),  mép tóc sau gáy lên 1 thốn dưới xương chẩm. Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Câm cứu. Chủ trị: cảm mạo, đau đầu, cứng gáy, bệnh tinh thần, TBMMN.
17. Não hộ (Hội vói K. Bàng quang ):  Phía trên Phong phủ 1,5 thốn. Châm xiên dưới da, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cấm châm đứng kim. Cấm cứu. Chủ trị: đầu cổ cứng đau, nhức đầu, chóng mặt, động kinh.

18. Cường gian: phía trên Não hộ 1,5 thốn, điểm giữa Phong phủ và Bách hội. Chủ trị: đau đầu, cứng gáy, chóng mặt, nôn mửa.
19. Hậu đính : Phía trên huyệt Cường gian 1,5 thốn. Chủ trị: đau đầu, cứng gáy, đau sau đầu, choáng váng.
21. Tiền đình: ỏ cách Bách hội về phía trước đầu 1,5 thốn. Chủ trị: đau đỉnh đầu, choáng váng, mặt phù nề, trẻ kinh phong.
22. Tín hội : ỏ cách Bách hội về phía trước đầu 3,0 thốn. Chủ trị: đau đầu, choáng váng, ngạt mũi, chảy máu mũi, trẻ kinh phong.
23. Thượng tinh : mép tóc trước trán lên 1,0 thốn.Chủ trị: đau đầu, các bệnh về mắt, tắc mũi, viêm mũi, chảy máu cam. hối hợp: với Hợp cốc trị đau đầu; với Nghinh hương trị bệnh mũi.
24. Thần đình (Hội với K. Bàng quang) : mép tóc trước trán lên 0,5 thốn. Chủ trị: đau đầu vùng trán, chóng mặt, choáng váng, viêm mũi, động kinh, hồi hộp, mất ngủ. Phối hợp: với Thượng tinh, Ấn đường, trị đau phía trước đỉnh đầu.

Các huyệt từ 18  đến 24  Châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi hoặc hơ 5 phút

25. Tố liêu: ở chính giữa đầu nhọn mũi, trong da là sụn.Châm mũi kim hơi chếch lên, sâu 0,1 - 0,3 thốn. Cấm cứu. Chủ trị: Tắc mũi, chảy máu mũi, mũi đỏ, bệnh trứng cá đỏ đầu mũi, nhọt trong mũi, choáng. Phối hợp: với Nội quan, Bách hội, Nhân trung, trị ngất lịm.
27. Đoài đoan : chính giữa đầu chót môi trên. Cách châm: Ngậm miệng, ngửa hàm. Châm xiên 0,2 - 0,3 thốn. Không cứu. Chủ trị: điên nhổ bọt, đái vàng, lưỡi khô, máu cam chảy không dứt, sưng môi, hôi miệng, miệng ngậm mà hàm khua lập cập, uống nhiều, đái nhiều, răng đau, tắc mũi, đờm dãi.
28. Ngân giao: (Huyệt Hội của M.Đốc với M.Nhâm và K.Vị ): Lật môi trên lên, huyệt ở giữa lơi răng và kẽ môi trên, đầu trên nếp hãm môi trên. Châm mũi kim chếch lên, sâu 0,1 - 0,2 thốn, hoặc chích nặn máu. Không cứu. Chủ trị: răng lợi sưng đau, trĩ. Phối hợp: với Trường cường trị trĩ.

BS Phạm Thị Mai biên soạn

11.09.2018



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn