HUYỆT CHÂM CỨU » Bát mạch kỳ kinh

MẠCH NHÂM -XUNG, ĐỐC - ĐỚI TRONG PHỤ KHOA


Suckhoelosng.vn:  Mạch Nhâm- Xung , Đốc - Đới thuộc Bát mạch kỳ kinh. Bốn mạch này có liên quan chặt chẽ với nhau, hình thành một hệ thống có vai trò quan trọng đối với sinh lý hệ sinh dục của phụ nữ và bệnh lý phụ khoa ( kinh, đới , thai, sản). Ba mạch này đều nối liền vào tử cung và được mạch Đới ràng buộc lại, chế ước giúp chúng phối hợp hoạt động đúng chức năng.
MẠCH NHÂM- XUNG, ĐỐC - ĐỚI TRONG PHỤ KHOA
                   BS  PHẠM THỊ MAI
   Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

   
    Mach Nhâm- Xung , Đốc - Đới thuộc Bát mạch kỳ kinh. Bốn mạch này có liên quan chặt chẽ với nhau, hình thành một hệ thống có vai trò quan trọng đối với sinh lý hệ sinh dục của phụ nữ và bệnh lý phụ khoa ( kinh, đới , thai, sản). 
     Hội âm là huyệt khởi nguồn hay đi đến của ba mạch Nhâm, Xung, Đốc. Từ đây, 3 đường kinh mạch đi tiếp.  M.Nhâm và M.Đốc có đường đi riêng, có huyệt rêng. Còn M.Xung đi cạch và  dùng huyệt của kinh Thận. Ba mạch này đều nối liền vào tử cung và được mạch Đới ràng buộc lại, chế ước giúp chúng phối hợp hoạt động đúng chức năng.

I. LỘ TRÌNH 
1.Mạch Nhâm : khởi nguồn từ Thận đi xuống bụng dưới vào Hội âm, qua tử cung, hướng lên gò mu đến Khúc cốt, theo đường giữa bụng ngực cổ lên kết thúc ở Thừa tương ( cằm ).     
2.Mạch Xung: khởi nguồn từ Thận, đến Hội âm (M.Nhâm), rồi chia làm 2 nhánh: nhánh chạy đến mặt trong cột sống. Nhánh theo M.Nhâm qua tử cung, đến Quan nguyên ( M.Nhâm ), đến Hoành cốt (K.Thận), chạy theo K.Thận đoạn ở bụng và ngực, kết thúc ở Du phủ. 
M. Xung không có huyệt chung mà mượn các huyệt hội của K.Thận với nó để hoạt động.
3. Mạch Đốc :  khởi phát tại Trường cường, nối liền với M.Đốc tại Hội âm, vào bụng qua tử cung, ra phía sau,   chạy theo đường giữa sau thân lên Bạch hội , xuống mặt kết thúc tại Ngân giao
 4. Mạch Đới:  xuất phát từ dưới bờ sườn, chạy bên dưới các sườn, vòng quanh ngực bụng,  và bọc lấy những đường kinh chính như vành đai (trừ kinh Can và kinh Bàng quang), đi chếch xuống Đới mạch (K.Đởm), qua Thận và vòng quanh bụng hợp với kinh chính Đởm ở Duy Đạo
 
II.  LIÊN QUAN VỚI NHAU  QUA CÁC HỘI HUYỆT, VÀ PHỦ TẠNG 
Thận : mạch Nhâm, Xung đều khởi ngồn từ Thận. M.Đốc, Đới đới đều qua Thận 
Tử cung : mạch Nhâm Xung Đốc, Đới đều qua tử cung hoặc có nhanh liên lạc với tử cung
Hội âm : hội huyệt của 3 mạch : Nhâm , Đốc, Xung. 
Hội âm , Khúc cốt, Trung cực , Quan nguyên:  huyệt Hội mạch Nhâm với  các kinh túc âm.
Hoành cốt, Đại hách, Hoang du : là huyệt hội của K.Thận với M. Xung 
Quan nguyên, Âm giao : có những nhánh của M. Xung đến vùng bụng dưới nối với các huyệt này

III. CHỨC NĂNG CỦA  BỐN MẠCH NHÂM  - XUNG , ĐỐC - ĐỚI  


1.Điều hoà , cân bằng huyết -khí , âm - dương trong cơ thể 

- Mạch Nhâm :  là bể chứa huyết và khí âm. Nhân có nghĩa là phụ trách thống, quản lý, hướng dẫn, điều chỉnh âm khí của cơ thể. Mach Nhâm hoạt động thông qua các kinh mạch âm và thông qua các hội huyệt, lạc huyệt với các kinh mạch dương.
- Mạch xung : cũng là bề chứa khí âm và huyết cho các kinh mạch âm vì vậy nội kinh viết " Xung vi huyết hải" .  cùng với M.Nhâm quản lý, hướng dẫn, điều chỉnh âm khí của cơ thể. Đặc biết mạch Xung lieen quan chặt chẽ với kinh Thận.  
- Mạch Đốc:  là thống đốc tất cả các kinh dương của cơ thể.  Mạch Đốc hoạt động thông qua các kinh mạch dương và thông qua các hội huyệt, lạc huyệt với các kinh mạch âm. 
- Mạch Đới : tham gia vào  hoạt động của các đường kinh mà nó bao bọc chỉ huy ( ba mạch Nhâm- Đốc - Xung, và ba kinh Thận,Tỳ, Vị ), thúc đẩy và điều hoà các kinh mạch đó hoạt động cân bằng trong chức năng sinh lý. 
 2. Trong sinh lý hệ sinh dục và bệnh lý phụ khoa:
 - Mạch Nhâm : Đối với phụ nữ các huyệt ở bụng dưới của Mạch Nhâm có vai trò rất quan trong trong điều trị vô sinh và các bệnh phụ khoa như khí hư, tích báng (u nang)....Mạch nhâm có liên quan nhiều đến các bệnh thoát vị (ở nam giới)
- Mạch Đới : Tham gia điều phối hoạt động về chức năng sinh dục – sinh sản đáp ứng phù hợp với từng thời kỳ trong quá trình phát dục, kinh nguyệt, thụ thai, sinh sản và nuôi con.

IV.CÁCH XÁC ĐINH HUYỆT
Cách xác định huyệt các huyệt chữa,bênh phụ khoa và cách châm cứu

1.MẠCH NHÂM
Hội âm : Huyệt ở điểm giữa đường nối hậu âm (hậu môn ) với tiền âm ( điểm giữa bờ dưới bìu hoặc điểm giữa bờ sau môi lớn.   
Khúc cốt:   ở chính giữa  bờ trên xương mu. 
Trung cực:  trên Khúc cốt 1 thốn, trên đường giữa bụng. 
Quan nguyên:  rốn đo thẳng  xuống 3 thốn.   
Khí hải : rốn đo thẳng xuống 1,5 thốn. 
Âm giao : rốn thẳng xuống 1 thốn, châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 7 mồi.  viêm nội mạc tử cung,  ngứa âm hộ, 
      Các huyệt trên : Châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3-  5-  7 mồi, hơ 10 - 15 phút.

2.MẠCH ĐỚI

Đái Mạch : ở điểm giữa đầu xương sườn thứ 11 và 12, ngang rốn. Đái Mạch, Ngũ Xu, Duy đạo ( M.Đới ) 
Ngũ Xu :  ở phía trước gai chậu trước trên,  ngang Quan Nguyên, phía trước và dưới Mạch Đới 3 thốn..
Duy đạo: phía trước và dưới gai chậu trước trên, ở trước và dưới huyệt Ngũ Xu 0, 5 thốn, dưới huyệt Chương Môn ( đầu xương sườn cụt 11 ) 5, 3 thốn, dưới và trước huyệt Ngũ khu 0,5 tấc. .
       Các huyệt trên :  Châm thẳng 0, 5 - 1, 5 thốn, Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút

3.MẠCH XUNG 
Hoành cốt :
huyệt Khúc cốt ngang ra 0,5 tấc sát bờ trên xương mu.
Đại hách : Trung Cực đo ngang ra 0,5 thốn, trên huyệt Hoành Cốt 1 thốn. bên trong ứng với tinh cung.
Hoang du : ở rốn ngang ra 0,5 tấc.
      Các huyệt trên :Châm thẳng 1 - 1, 5 thốn. Cứu 5 - 7 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.

4.MẠCH ĐỐC
   -Yêu du :  dưới mỏm gai  S4 . . 
   -Yêu dương quan : Ở khoảng liên mỏm gai L4 - L5. C
   - Mệnh môn:  Ở khoảng liên mỏm gai L2 - L3, tương đương với rốn ở phía trước. 
      Các huyệt trên : châm chếch kim lên phía trên, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3- 7 mồi, hơ 5 - 15 phút

IV. CÁC HUYỆT ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỤ KHOA 
      Ngoài ra ba kinh túc âm ( kinh can, tỳ, thân ) cũng có liên quan đến sinh lý, bệnh lý phụ khoa.
Sau đây là một số huyeetj và công thức huyệt của bốn mạch kỳ kinh và ba kinh Túc thiếu âm chữa bênh phụ khoa :
- Suy sinh dục, âm nuy ( lãnh cảm tình dục) :
         Hôi âm, Quan nguyên ( M. Nhâm) 
         Đái Mạch, Ngũ Xu, Duy đạo ( M.Đới ) 
         Đại hách  ( K.Thận ,M.xung) 
- Vô sinh, tử cung lạnh  :
         Đái Mạch, Ngũ Xu, Duy đạo ( M.Đới ) 
         Phối Thương khúc, Thạch quan ( K.Thận), Âm liêm ( K.Can)
- Sa dạ con:
         Đái Mạch, Ngũ Xu, Duy đạo ( M.Đới ) 
         Giao tín ( K.Thận), Đại đôn, Cấp mạch ( K.Can)
- Kinh nguyệt không đều :
       
 Hội âm, Khúc cốt, Trung cực, Quan nguyên, Khí hải, Âm giao (M. Nhâm).Yêu du Yêu dương quan( M. Đốc)
         Đái Mạch, Ngũ Xu, Duy đạo ( M.Đới ) 
         Nhiên cốc, Thái khê, Thuỷ tuyền, Chiếu hải, Khí huyệt, Tứ mãn ( K.Thận).
         Phối Khí hải, Huyết hải, Tam âm giao
         Phối (Tam âm giao + Địa cơ), (Tam âm giao + Huyết hải), ( Tam âm giao + Khí hải, Trung cực, Trung quản), ( Huyết hải + Địa cơ)
         Âm bao,Lãi câu,  Âm liêm ( K.Can)
- Thống kinh:
         Đái Mạch, Ngũ Xu, Duy đạo ( M.Đới ). Yêu dương quan ( M, Đốc) 
         Thuỷ tuyền( K.Thận) . Khúc cốt ,Trung cực , Khí hải (M. Nhâm)
          Phối Khí hải ,Hành gian, Trung cực.
          Phối :Tam âm giao , Huyết hải.
- Rong kinh : Thái xung( K.Can).Trung cực, Khí hải (M. Nhâm). Hoang du ( M. Xung)
- Băng huyết , đa kinh :     
           Phối Tam âm giao+ Ẩn bạch, Huyết hải, Khí hải
           Phối  Ẩn bạch, Huyết hải, Thần môn . 
           Đại đôn Hành gian Trung đô, Lãi câu ( K.Can).
           Trung cực, Quan nguyên, Khí hải (M. Nhâm)
           Yêu dương quan ( M, Đốc)   Phối Giao tín, Tứ mãn. Phối Trung cực ,Tử cung . 
- Bế kinh, tắc kinh 
          Đái Mạch, Ngũ Xu, Duy đạo ( M.Đới ) .Trung cực , Khí hải (M. Nhâm)
          Phối:
 (Tam âm giao+ Khí hải,Trung cực, Trung quản) , (Tam âm giao + Huyết hải, Hợp cốc ). 
- Khí hư, băng lậu, viêm âm đạo : 
          Đới mạnh ( M.Đới), Hội âm.  Khúc cốt (M. Nhâm) .Yêu dương quan ( M. Đốc)
          Tam âm giao ( K. Tỳ) , Lãi câu (K. Can) , ), Đại hách Đại hách  ( K.Thận ,M.xung) Âm cốc ( K.Thận),
- Viêm nội mạc tử cung: Ngũ Xu, Đái Mạch ( M.Đới), Xung môn ( K. Tỳ). Trung cực. Âm giao (M. Nhâm)
- Viêm nhiễm vùng khung chậu Khúc cốt (M. Nhâm),.
- Ngứa âm hộ: phối Nhiên cốc, Chiếu hải( K.Thận). Âm giao (M. Nhâm)
- Đau sưng âm hộ:  Hoành cốt, Đại hách( K.Thận).  Đại đôn Thái xung, Cấp mạch. Phối Trung đô, Khúc tuyền, Tam âm giao
- Đau sưng vú: Thái khê( K.Thận)
- Buồng trứng co giật :  Phối  Ngũ Xu, Quy Lai  ( M.Đới)
- Chuyển dạ dễ sinh : phối Tam âm giao ( K. Tỳ)+ Hợp cốc

                   BS  PHẠM THỊ MAI
   Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng





CÁC BÀI KHÁC
  •  MẠCH NHÂM (29-09-2018)
  • Để lại tin nhắn để được tư vấn