HUYỆT CHÂM CỨU » Bát mạch kỳ kinh

MẠCH NHÂM


HUYỆT MẠCH NHÂM : Hội âm, Khúc cốt, Trung cực, Quan nguyên, Khí hải, Âm giao, Thạch môn, Thần khuyết,Thuỷ phân, Hạ quản, Kiến lý,Trung quản, Thượng quản, Cự khuyết, Cưu vỹ, Trung đình,, Chiên trung, Ngọc đường, Tử cung , Hoa cái, Toàn cơ, Thiên đột, Liêm tuyền,Thừa tương

 


       MẠCH NHÂM

                   BS  PHẠM THỊ MAI
   Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

I.CHỨC NĂNG

   Mạch Nhâm là bể chứa, là thống soái của các kinh mạch âm. Mạch Nhâm điều chỉnh âm khí  của cơ thể thông qua các kinh mạch âm và thông qua các hội huyệt, lạc huyệt với các kinh mạch dương.
   Đối với phụ nữ các huyệt ở bụng dưới của Mạch Nhâm có vai trò rất quan trong trong điều trị vô sinh và các bệnh phụ khoa.
   Mạch nhâm có liên quan nhiều đến các bệnh thoát vị (ở nam giới), khí hư, tích báng (u nang), khó hoặc không chửa đẻ được.

II.LỘ TRÌNH.

1.Lộ trình chính: khởi phát từ Thận đi xuống bụng dưới --> Hội âm --> hướng lên gò mu đến Khúc cốt
--> Trung cực --> Quan nguyên --> theo đường giữa bụng ngực cổ --> Thừa tương ở cằm, kết thúc.

2.Phân nhánh phụ:  từ Thừa tương phân ra 4 nhánh. Hai nhánh mạch vòng quanh môi, lợi --> Ngân giao ( Đốc ). Hai nhánh khác đi lên hai bên mặt --> Thừa khấp -->  trong mắt.

III. LIÊN QUAN

- Mạch Nhâm là nơi hội tụ của 3 kinh âm : Trung quản hội với K.Tỳ; Ngọc đường hội với K.Can. Liêm tuyền hội với K.Thận
- Mạch Nhâm nối liền với mạch Đốc, hội với mạch Đốc ở Hội âm
- Mạch Nhâm ( có huyệt khai là Liệt khuyết ) có quan hệ chủ - khách với M.Âm kiểu ( có huyệt khai là Chiếu hải ) . Liệt khuyết được chỉ định điều trị : trĩ, sa trực tràng, khạc đờm có máu, tiểu khó, tiểu máu, đau vùng tim, đau bụng. ở phụ nữ dùng chữa chứng rối loạn tinh thần sau khi sinh, đau khớp, đau lưng, lạnh quanh rốn, thai chết trong bụng, đau thắt lưng. Châm Liệt khuyết. Kế tiếp châm những huyệt điều trị. Cuối cùng châm Chiếu hải.

 

III.CÁC HUYỆT MẠCH NHÂM
Mạch Nhâm gồm có 24 huyệt.

* Các huyệt điều trị bệnh Sinh dục - Tiết niệu

 


1.Hội âm:
 
    Tên khác Bình Ế, Hạ Âm Biệt, Hạ Cực, Hải Để. Là huyệt thứ 1 của M.Nhâm. Huyệt Hội và là nơi khởi đầu của 3 mạch Nhâm, Xung và Đốc . Huyệt Hội của các kinh Âm.
    Huyệt ở điểm giữa đường nối hậu âm (hậu môn ) với tiền âm ( điểm giữa bờ dưới bìu hoặc điểm giữa bờ sau môi lớn. Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1,0 thốn. Cứu 3 - 5 mồi trong 10 phút.
    Tác dụng : cường khả năng tình dục, ích Thận, điều tức hai mạch Xung Nhâm.
    Chủ trị: các bệnh của hệ sinh dục- tiết niệu và hậu môn như : sa dạ con, trĩ, viêm âm đạo, viêm niệu đạo, đau dương vật, kinh nguyệt không đều, tiền liệt tuyến, di tinh, điên cuồng, chết đuối, thượng mã phong

2. Khúc cốt:
     (Huyệt Hội của M.Nhâm với K.Can, K.Thận)
      Huyệt ở chính giữa  bờ trên xương mu. Châm đứng kim, sâu 0,5  - 1,0 thốn, phụ nữ có thai cấm châm. Cứu 5 mồi (trước khi châm nhắc người bệnh đi tiểu tiện).
    Chủ trị: đái dầm, đái dắt, bí đái, liệt dương, di tinh, khí hư, kinh không đều, thống kinh, viêm nhiễm vùng khung chậu .

3. Trung cực:
     ( Huyệt Mộ của K,Bàng quang; Huyệt Hội của M.Nhâm với 3 kinh Can, Thận, Tỳ)
     Huyệt ở  phía trên Khúc cốt 1 thốn. Nằm ngửa lấy huyệt, từ giữa rốn thẳng xuống 4 thốn, trên đường giữa bụng. Châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn, tê tức cục bộ, có khi lan xuống bộ phận sinh dục, phụ nữ có thai không châm. Cứu 5 mồi, hơ 5 - 10 phút.
    Chủ trị: di tinh, đái dầm, liệt dương, đau cắn dưới rốn, ỉa ra máu, lỵ, kinh nguyệt không đều, khí hư, đau bụng hành kinh, tắc kinh, băng huyết, lậu huyết. 
     Phối hợp: với Tâm âm giao trị  đái dầm; với Quan nguyên, Tam âm giao trị di tinh; với Tử cung trị băng huyết, xuất huyết dạ con (Tử cung: Trung cực sang ngang ra 3 thốn).

4. Quan nguyên: 
    Huyệt Mộ của K.Tiểu trường; Huyệt Hội của M.Nhâm với 3 kinh Can, Thận, Tỳ .
    Huyệt  
ở rốn đo thẳng  xuống 3 thốn. Châm đứng kim, sâu 0,8 - 1,0 thốn. Cứu 7 mồi, hơ 5 - 15 phút.
    Chủ trị:  kinh  không đều, băng lậu huyết, đái dầm, di tinh, liệt dương. Đau lưng, đau bụng, đau quanh rốn, ỉa chảy, trúng gió hư thoát, ung nhọt trong ruột. Nâng cao thể trạng.
    Phối hợp: với Tam âm giao, trị di tinh; với Túc tam lý, trị 5 chứng lậu (đái buốt); với Khí hải, Dũng tuyền, trị bí đái sau đẻ.

6. Khí hải: 
    (Bể khí)
    Huyệt ở  rốn đo thẳng xuống 1,5 thốn. Châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 7 mồi, hơ 5 - 15 phút.
     Chủ trị: đau bụng, tảng sáng ỉa chảy (ngũ canh tả), đau lưng, đái dầm, di tinh, kinh không đều, băng lậu huyết, thống kinh, tắc kinh, choáng váng sau đẻ, trúng gió hư thoát.
     Phối hợp: với Tam âm giao, trị di tinh; với Hanh gian, Trung cực, trị thống kinh; với Huyết hải, Tam âm giao, trị kinh nguyệt không đều.

7. Âm giao 
    (Huyệt Hội của mạch Nhâm, Xung và kinh Thận)
     Huyệt  ở rốnthẳng xuống 1 thốn, châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 7 mồi.
    Chủ trị: viêm niệu đạo, viêm nội mạc tử cung, kinh nguyệt không đều, đau bụng sau đẻ, sản dịch không đứt, ngứa âm hộ, đau sán khí.


*
Các huyệt khác

5. Thạch môn(Huyệt Mộ của Tam tiêu) từ giữa rốn đo xuống 2 thốn, trên đường giữa bụng. châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn, phụ nữ có thai cấm châm. Cứu 3 mồi, hơ 5 - 15 phút Chủ trị: kinh nguyệt quá nhiều, bế kinh, sán khí, đau bụng, bí đái, đái dầm, phù thũng, cao huyết áp. Phối hợp: với Trung cực, Dương lăng tuyền trị đái dầm.

8. Thần khuyết chính giữa rốn,  cấm châm. Cứu cách muối, cách tỏi, từ 5 - 15 mồi hoặc hơn nữa. Chủ trị: sôi bụng, đau bụng, ỉa chảy, lỵ, trúng gió hư thoát - TBMMN thể liệt mềm, choáng váng sau đẻ. Phối hợp: với Khí hải, Quan nguyên, Tam âm giao, trị trúng gió hư thoát.

9. Thuỷ phân giữa rốn thẳng lên 1 thốn, nằm ngửa lấy huyệt, trên đường giữa bụng, phụ nữ có thai trên 5 tháng không châm, châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 - 15 mồi.Chủ trị: Bí đái, phù thũng, sôi bụng, ỉa chảy.

10. Hạ quản: rốn thẳng lên 2 thốn,  trên đường giữa bụng, phụ nữ có thai trên 5 tháng không châm,  châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 - 15 mồi. Chủ trị: đau dạ dày, tiêu hoá kém, sa dạ dày, viêm ruột.

11. Kiến lý: rốn thẳng lên 3 thốn, trên đường giữa bụng, phụ nữ có thai trên 5 tháng không châm. Châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 - 15 mồi. Chủ trị: đau dạ dày, nôn mửa, tiêu hoá kém, phù nề, viêm phúc mạc.

12. Trung quản (Huyệt Mộ của Vị, Huyệt Hội của Phủ) : ở giữa rốn thẳng lên 4 thốn, trên đường giữa bụng, tại điểm giữa đường nối Thần khuyết với Trung đình. Châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 7 mồi, hơ 5 - 15 phút. Chủ trị: đau dạ dày, sa dạ dày, chướng bụng, nôn mửa, ợ chua, ỉa chảy, lỵ, táo bón, mất ngủ, cao huyết áp. Phối hợp: với Thiên khu, Túc tam lý, trị lỵ; với Túc tam lý, trị đau bụng.

13. Thượng quản (Huyệt Hội của M.Nhâm với kinh Tỳ và K.Vị): ở trên rốn 5 thốn, trên đường giữa bụng. Châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 - 15 mồi. Chủ trị: viêm dạ dày, loét dạ dày-hành tá tràng, nôn mửa, chướng bụng, nấc.

14. Cự khuyết (Huyệt Mộ của Tâm) : ở trên rốn 6 thốn, trên đường giữa bụng. Châm chếch kim xuống dưới, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Không cứu. Chủ trị: bệnh tim, đau dạ dày, nôn mửa. Phối hợp: với Tâm du, Thông lý, Khích môn, trị đau nhói vùng trước tim.

15. Cưu vỹ (Huyệt Lạc nối với mạch Đốc) : ở đầu mũi nhọn xương ức. Châm chếch mũi kim xuống dưới, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Không cứu. Chủ trị: đau vùng tim, chứng nghẹn, điên cuồng, động kinh. Phối hợp: với Thần khuyết, Hậu khê, trị điên cuồng, động kinh.

16. Trung đình ở đường giữa xương ức, ngang khe sườn 5 - 6, từ huyệt Chiên trung xuống 1,6 thốn. Châm chếch kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 5 mồi. Chủ trị: ho, hen suyễn, trẻ em trớ sữa, nôn mửa.

17. Chiên trung (Huyệt Mộ của K.Tâm bào. Huyệt Hội của Khí; Huyệt Hội của M. Nhâm với K.Tỳ, Tiểu trường và Thận) : ở giữa đường nối hai núm vú trên ngực, trên Thần khuyết 8,6 thốn, dưới Thiên đột 7,4 thốn. Châm dưới da, mũi kim ngược lên trên, hoặc xuống dưới, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 5 mồi, hơ 5 - 10 phút.  Chủ trị: sữa không xuống, có nhọt ở vú, ho hắng, hen suyễn, nấc, đau ngực. Phối hợp: với Thiếu trạch, Nhũ căn, trị ít sữa; với Nội quan, Tam âm giao, trị đau tim; với Thiên đột, trị ho.

18. Ngọc đường trên Chiên trung 1,6 thốn, ngang với khe sườn 3 - 4, ở đường giữa ngực. Châm chếch kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi. Chủ trị: viêm phế quản, lao phổi, hen suyễn, viêm màng phổi, nôn.

19. Tử cung trên huyệt Chiên trung 3,2 thốn, ngang với khe sườn 2 - 3, ở đường giữa xương ức. Châm chếch kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi. Chủ trị: viêm phế quản, lao phổi, viêm hung mạc.

20. Hoa cái : ở dưới Toàn cơ 1,6 thốn, trên đường giữa xương ức. Châm chếch kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi. Chủ trị: viêm hầu họng, đau ngực, ho, hen suyễn.

21. Toàn cơ huyệt Thiên đột xuống 1 thốn, ở đường giữa xương ức. Châm chếch kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi. Chủ trị: đau ngực, ho, hen, hầu họng sưng đau.

22. Thiên đột (Huyệt Hội của mạch Nhâm với mạch Âm duy) : chỗ lõm trên xương ức, Châm chếch kim xuống, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút. Chủ trị: ho, hen suyễn, sưng họng, nấc, bướu cổ, nôn mửa. Phối hợp: với Chiếu hải trị mai Hạch khí (loạn cảm họng); với Chiên trung, trị ho hắng.

23. Liêm tuyền (Huyệt Hội của M.Nhâm với M.Âm duy) : ở điểm giữa đường nối đầu sụn nhẫn và bờ xương hàm dưới,  ngửa cổ, đưa cằm ra phía trước để lấy huyệt. Châm xiên mũi kim hướng về gốc lưỡi, sâu 1,0 - 1,5 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút. Chủ trị: viêm hầu họng, viêm thanh quản, sưng lưỡi, đau dưới lưỡi, không nói được, nuốt khó. Phối hợp: với Trung xung, trị dưới lưỡi sưng đau.

24. Thừa tương ở chỗ lõm giữa rãnh cằm - môi. Châm đứng kim, sâu 0,2 - 0,3 thốn. Cứu 1 mồi, hơ 5 phút. Chủ trị: cổ cứng, động kinh, đau răng, méo miệng, chảy dãi. Phối hợp: với Phong phủ, trị cổ gáy cứng đau; với Địa thương, trị môi lở, chảy nước dãi

                              BS  PHẠM THỊ MAI
   Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

11.09.2018



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn