CẢM CÚM VÀ DICH » Hệ Miễn Dịch

MIỄN DỊCH BẨM SINH ( MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN)


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : MIỄN DỊCH BẨM SINH ( MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN)  Miễn dịch (MD)  bẩm sinh và MD đáp ứng , là hai cơ chế MD khác nhau, nhưng liên quan với nhau và cùng trong hệ thống MD thống nhất. MD bẩm sinh do di truyền, giúp cơ thể nhận diện sớm nhất và sẵn sàng tấn công các vi sinh vật, phân tử lạ vừa mới xâm nhập vào cơ thể. Khác với MD đáp ứng, MD bẩm sinh không đặc hiệu và không tạo ra MD lâu dài đối với mầm bệnh.

MIỄN DỊCH BẨM SINH ( MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN) 

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

    Miễn dịch (MD) bẩm sinh và MD đáp ứng ( MD thu được) , là hai cơ chế MD khác nhau, nhưng liên quan với nhau và cùng trong hệ thống MD thống nhất. MD bẩm sinh do di truyền, giúp cơ thể nhận diện sớm nhất và sẵn sàng tấn công các vi sinh vật, phân tử lạ vừa mới xâm nhập vào cơ thể. Khác với MD đáp ứng, MD bẩm sinh không đặc hiệu và không tạo ra MD lâu dài đối với mầm bệnh.
   MD bẩm sinh và MD đáp ứng liên quan với nhau chủ yêu ở giai đoạn trình diện kháng nguyên. Xem hình sau:

Các hoạt động của miễn dich bẩm sinh :

   I. HÀNG RÀO PHÒNG TUYẾN BẢO VỆ CƠ THỂ ĐẦU TIÊN  
  

CÁC PHÒNG TUYẾN ĐẦU TIÊN BẢO VỆ CƠ THỂ ? ( 12-09-2021 )
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : CÁC PHÒNG TUYẾN ĐẦU TIÊN BẢO VỆ CƠ THỂ ?   Da, hầu họng, niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục ... mooic bộ phận đều có những đội quân canh gác rất chuyên nghiệp và đông đảo. Đó là các thực bào, tế bào diệt tự nhiên, tế bào trình diện kháng nguyên, lymphocyte...Đội ngũ bạch cầu này cùng với cấu trúc chức năng của mỗi bộ phận nói trên, có khả năng tạo ra phản ứng viêm và đáp ứng MD tại chỗ, hoặc khởi động nhiều đáp ứng MD toàn thân khác.
 
  II. ĐỘI NGŨ BẠCH CẦU THỰC BÀO VÀ TẤN CÔNG TIÊU DIỆT

     Các phagocyte ( tế bào thực bào) và các tế bào tấn công tiêu diệt mầm bệnh là hai cơ chế hoạt động quan trọng trong MD bẩm sinh.
 Các tế bào thực bào và các tế bào tấn công bao gồm các bạch cầu hạt, dưỡng bào, tế bào sao, tế bào diệt tự nhiên, các tế bào lympho bẩm sinh. Tế bào thực bào thường đi tuần trong cơ thể tìm kiếm mầm bệnh, nhưng có thể được gọi đến các vị trí cụ thể bằng các cytokine. Khi gặp vi sinh vật hay các vật thể lạ chúng tiến nhanh đến, thò dài chân giả ra, tóm lấy mầm bênh và nuốt vào bênh trong bào tương. Mầm bệnh sau đó bị tiêu diệt bởi các enzyme tiêu hóa và các gốc tự do có hại.


     1. Hoạt động thực bào 
      Hoạt động thực bào được thực hiện bỏi các phagocyte ( bạch cầu thực bào) :Neutrophil , Macrophage , Dendritic cell, Follicular DC

       * Neutrophil  ( bạch cầu trung tính)
        Neutrophil là một bộ phận thiết yếu của quá trình MD tự nhiên,  chức năng chính là thực bào
        Neutrophil lưu hành trong máu với tỷ số 60% đến 70 % tổng số bạch cầu. Bình thường neutrophil trưởng thành thoát ra khỏi tủy xương, vào máu,  chu du khắp cơ thể  để truy đuổi ít mầm bệnh  và dọn dẹp lượng "rác bẩn" có ít.
        Nhưng khi cơ thể nhiễm trùng cấp, thì myelocytes neutrophil ( nguyên bạch cầu trung tính) và promyelocytes neutrophil ( tiền bạch cầu trung tính) được huy động vào máu sớm, chúngcó mặt ở vùng bị thương hay nhiễm trùng chỉ trong vài phút 
     Sau thực bào, chúng chết. Nếu không thực bào thì neutrophil chỉ sống được 2- 4 ngày, lách là mồ chôn chủa chúng     

        *Macrophage ( đại thực bào) Monocytes trong máu di chuyển vào các mô, sau đó khoảng 8 giờ, chúng phát triển thành các Macrophage  là các tế bào đa năng nằm trong các mô, mỗi mô chúng được biệt hóa theo chức năng phù hợp và có tên riêng. Chúng có khả năng thực bào và  sản xuất ra một loạt các chất gồm: enzyme, bổ thể và các cytokine. Chúng là APC của lympho T 

        * Dendritic cell  tế bào tua hay tế bào sao: là những tế bào thực bào hay túc trực ở niêm mạc các cơ quan cửa ngõ phòng tuyến bảo vệ tiếp xúc với môi trường bên ngoài, như xoang mũi, phổi, dạ dày và  ruột ….và còn có ở mô các cơ quan khác. Chúng là APC của lympho T 

       * Follicular DC ( các tế bào tua vùng nang)  ở những vùng có cấu trúc nang lympho của hạch lympho, lách và mô lympho niêm mạc nơi giàu tế bào B . Follicular DC bắt giữ những KN đã gắn với kháng thể hoặc sản phẩm bổ thể và trình diện cho tế bào B. 

      * Eosinophil  ( bạch cầu ái toan) : thực bào đối với các mảnh tế bào, song ở mức độ ít hơn so với neutrophil  và chỉ ở các giai đoạn muộn của quá trình viêm 
   
      2. Hoạt động tấn công và tiêu diệt 

       Chúng thường liên quan đến dị ứng và sốc phản vệ. Bạch cầu ưa kiềm và bạch cầu ưa acid có liên quan đến bạch cầu trung tính trong phản ứng viêm. Chúng tiết ra các chất trung gian hóa học có liên quan đến việc phòng vệ ký sinh trùng và đóng một vai trò trong các phản ứng dị ứng, như hen suyễn

      *NK cell ( Tế bào giết tự nhiên) :  Tế bào NK không trực tiếp tấn công các vi khuẩn xâm nhập. Chúng chỉ  tiêu hủy các tế bào chủ bị "hỏng", ví dụ như các tế bào khối u hoặc các tế bào bị nhiễm virus... Tế bào này còn có tên "giết tự nhiên" vì nó không cần được hoạt hóa ban đầu để giết các tế bào "mất bản thân". Bạch cầu ưa kiềm và bạch cầu ưa acid  

      * Eosinophil  ( bạch cầu ái toan) 
     Eosinophil vốn cư trú ở mô và thường chỉ nằm ở 1 số mô nhất định. Lượng Eosinophil trong mô cao gấp vài trăm lần trong máu, và cao nhất ở các mô có lớp niêm mạc tiếp xúc với bên ngoài ( tiêu hóa, hô hấp và tiết niệu). Eosinophil từ tuỷ vào máu trong  một vài giờ,  rồi cư trú ở  mô và sống được vài tuần
      +Trong bệnh nhiễm giun sán :  các cytokine đặc hiệu, GM-CSF, IL-3 đặc biệt là  IL-5 làm tăng tăng số lượng eosinophil ngoại vi.  Sự giải phóng các protein trong các hạt của chúng, phá hủy các KN có cấu trúc hạt của ký sinh trùng, ( đồng thời có thể phá hủy tổ chức.) 
      + Phá hủy mô: trong HC cường Eosinophil, ung thư biểu mô và lymphoma, nhiễm các ký sinh trùng (giun xoắn, giòi da di chuyển, loiasis hoặc các giun chỉ khác :  eosinophil tăng nhiều. Sự tiết ra lượng lớn leukotriene C4 và các cytokine khác phá hủy các mô, rõ nhất là  huyết khối và xơ hóa cơ tim - nội tâm mạc.  Cơ chế bệnh lý h giống HC Loeffler
 
     III.TẤN CÔNG BẰNG HÓA HỌC TRONG THỂ DỊCH

     Cơ thể tiết ra các chất hóa học tiêu diệt vi sinh vật hay ức chế sự sinh trưởng của chúng. Đó là các phân tử protein bao gồm:
- Hệ thống bổ thể:

     Bổ thể gồm hơn 20 protein enzymkhác nhau (lưu hành trong máu. Sau khi bổ thể đầu tiên gắn với những vi sinh vật lạ hoặc bổ thể sẽ gắn vào đuôi carbohydrate trên bề mặt mầm bệnh, nó được hoạt hóa, tạo ra phức hợp tấn công màng có tác dụng chọc thủng các màng tế bào mang kháng nguyên
Hoạt tính protease của nó được kích hoạt, từ đó kích hoạt protease của các bổ thể tiếp theo, và cứ như vậy, tạo ra "dòng thác" bổ thể cùng tấn công bề mặt của các vi sinh vật ngoại lai, khiễn chúng bị tiêu diệt nhanh chóng.
    Trong quá trình hoạt hoá một số các chuỗi peptide được tách ra (C3a, C5a…) có tác dụng hoá ứng động bạch cầu, giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch, C3b còn dính vào vi khuẩn giúp tế bào thực bào dễ tiếp cận và tiêu diệt vi khuẩn, đặc biệt là quá trình opsonin hóa
 tế bào mầm bệnh
- Protein phản ứng C (CRP: C – Reactive protein):
CRP tăng cao trong viêm, CRP liên kết với phosphoryl cholin trong cacbonhydrat của phế cầu, làm phế cầu không phát triển được

- Interferon (IFN): Là một cytokin của các tế bào sau khi hoạt hoá tiết ra có đặc tính không đặc hiệu chống các virus gây nhiễm tế bào cùng loại. Một số tế bào, sau khi bị nhiễm các virus cũng có khả năng tiết ra IFN ngăn virus xâm nhập vào các tế bào lành khác. IFN còn hoạt hoá protein khác của tế bào có tác dụng hạn chế sự sao chép của virus ở khâu mARN
- Transferin: đây là loại protein vận chuyển sắt trong huyết thanh, có vai trò kháng khuẩn.

        VI.PHẢN ỨNG VIÊM DO NHIỄM TRÙNG

     Viêm là một trong những đáp ứng đầu tiên của hệ MD đối với nhiễm trùng. Cơ chế: Do yếu tố gây viêm (kháng nguyên) cùng với các sản phẩm của chúng và các sản phẩm do huỷ hoại tế bào, do hoạt hoá tế bào viêm tiết ra, như: histamin, serotonin, cytokin, IL1, prostaglandin… làm xuất hiện một loạt các phản ứng tại chỗ và toàn thân. Phản ứng tế bào là trung tâm của viêm, phản ứng viêm không đặc hiệu: dãn mạch, thành mạch tăng tính thấm, bạch cầu tập trung về ổ viêm, tạo dịch rỉ viêm,... là phản ứng có lợi giúp cơ thể tiêu diệt các yếu tố gây bệnh nó chỉ có hại khi phản ứng của cơ thể quá mức bình thường gây sốt cao, nhiễm độc…
     Trong giai đoạn cấp tính của viêm, đặc biệt là do nhiễm khuẩn, các bạch cầu thực bào được huy động đến vùng nhiễm khuẩn.
   
    * Neutrophil : là bạch cầu phản ứng đầu tiên,  di chuyển đến vùng bị viêm nhanh nhất. Neutrophil trong dòng máu bơi theo các tín hiệu hoá ứng động dương tính. Interleukin-8 (IL-8), C5a, fMLP và Leukotriene B4], tốc độ 40 mm/phút , đến vùng bị nhiễm trùng, xu yên mạch vào mô bị nhiễm trùng , chỉ sau khoảng 30 phút. Tại ổ viêm, neutrophil thực bào, tiêu hoá mầm bệnh và tiêu hủy xác tế bào chết để dọn dẹp ổ viêm. Sau đó chúng biến thành tế bào mủ và chết .
          + Tín hiệu "huy động" các bạch cầu là: eicosanoid , các cytokine, leukotriene, và các hóa chất khác do các tế bào bị thương hoặc nhiễm khuẩn tiết ra, để tập trung các tế bào miễn dịch vào vị trí nhiễm trùng .Truyền tin giữa các bạch cầu interleukin. Thúc đẩy hướng hóa:  chemokine.
          + Sốt do : Eicosanoid  bao gồm prostaglandin
          + Sưng nóng đỏ và đau: tăng cường tuần hoàn và giãn mạch
          + Chống vi khuẩn, virus :  interferon và các yếu tố độc tế bào cũng có thể được giải phóng
          + Các nhân tố sinh trưởng sẽ thúc đẩy việc chữa lành các mô bị tổn thương 
    Các vi sinh vật bị giết chết khi thực bào tạo ra enzym ly giải và phản ứng O2 các hợp chất (ví dụ superoxide, axit hypochlorous), khiến tế bào
 neutrophil vỡ ra, đồng thời cá chất trong  hạt ( defensins, proteases, protein tăng tính thấm diệt khuẩn, lactoferrin, lysozymes được phóng thích.
    Sự giải phóng các DNA, histones,  elastaza từ Neutrophil vỡ ra,  tạo ra các cấu trúc sợi là màng bẫy ngoại bào, tập trung xung quanh vùng viêm, bao vây, không cho nhiễm trùng lan rộng

     *Eosinophil : tham gia vào các phản ứng viêm. Eosinophil  cũng là một nguồn chính tạo ra các chất trung gian gây viêm (ví dụ, prostaglandins, leukotrienes, yếu tố kích hoạt tiểu cầu, các cytokine). Vào giai đoạn muộn của quá trình viêm.eosinophil tăng lên giúp thúc đẩy quá trình viêm. Đôi khi một số phản ứng viêm có thể diễn ra mạnh hơn cần thiết, dẫn đến những triệu chứng phức tạp và có thể gây thương tổn mô.

      * Basophil  chỉ  tham gia thực bào để dọn dẹp ở các giai đoạn muộn của quá trình viêm

      * Các Mastocytosis ( dưỡng bào) nằm ở trong mô liên kết và niêm mạc, và điều chỉnh phản ứng viêm.  

         VI.PHẢN ỨNG VIÊM  DỊ ỨNG 



 VII. PHẢN ỪNG DỊ ỨNG VÀ SHOCK PHẢN VỆ

       * Basophil ( bạch cầu ái kiềm)  và Mastocytosis ( dưỡng bào)
      - Basophil  lưu hành máu ( chiếm < 5%), Mastocytosis ở mô, ngay bên ngoài của nhiều mao mạch.
      - Basophil  và Mastocytosis không thực bào, nhưng chúng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong một số phản ứng dị ứng và phản ứng chậm của shock phản vệ. vì kháng thể IgE gây phản ứng dị ứng rất hay gắn vào thụ thể  bề mặt vỏ của chúng
       Khi tế bào được hoạt hóa ( thụ thể bề mặt của chúng được gắn với Fc của IgE, còn phần Fab lại gắn chéo với KN).  Các hạt sẽ được giải phóng ngay các hoạt chât có sẵn ( histamin, bradykinin, serotonin, heparin, một số men thủy phân của lysosom) và một số chất trung gian mới được hình thành (cytokin leukotrienes, prostaglandins, thromboxanes) gây viêm, dị ứng. Đặc biệt, nếu  KN là những chất gây shock phản vệ như C3a, C5a thì có thể xảy ra shock

       * Eosinophil  ( bạch cầu ái toan)  Gây phản ứng dị ứng;  khi có đáp ứng MD với sự hoạt hóa tế bào T- CD4 giống Th2  sinh ra IL-5, khiến lượng eosinophil tăng, gây phản ứng dị ứng .Trong các trường hợp này, IgE luôn tăng.
  
 
 
        VIII. TIÊU DIỆT TẾ BÀO KHỐI U
     
    1. Hệ MD chống bệnh ung thư ?
    -  Macrophage tiết chất độc giết chết tế bào khối u.
    -  Các tế bào T độc và NK , nhận ra tế bào khối u là bất thường,  do các KN  bề mặt tế bào khối u được trình diện trên các phân tử MHC I để tiêu diệt
    -  Các kháng thể được tạo ra để chống lại tế bào khối u, cùng hệ thống bổ thể cho phép chúng phá huỷ tế bào ung thư
   
      2. Khi nào tế bào khối u trốn thoát hệ thống MD và tiến đến trở thành bệnh ung thư ?
     - Các tế bào khối u thường có một lượng giảm các phân tử MHC lớp I trên bề mặt của chúng, do đó tránh phát hiện bởi các tế bào T độc.
    -  Một số tế bào khối u  giải phóng các sản phẩm ức chế đáp ứng MD.  Ví dụ  giải phóng cytokine TGF-β,  ức chế hoạt động của các macrophage  và lymphocyte.
     - Ngoài ra, sự dung nạp MD có thể phát triển chống lại KN khối u, do đó, hệ thống MD không còn tấn công các tế bào khối u
     - Một số trường hợp, chính  các macrophage thúc đẩy phát triển khối u. Cytokine từ tế bào ung thư phát ra thu hút các macrophage. Sau đó macrophage tập trung về quanh khối u,  tạo ra các cytokine và các yếu tố tăng trưởng. Các chất này nuôi dưỡng khối u phát triển,  hoặc tăng sự dẻo dai của tế bào giống tế bào gốc. Cytokine của macrophage kết hợp với tình trạng  giảm oxy trong khối u,  làm tế bào khối u,  giảm sản xuất một protein ngăn chặn di căn và do đó giúp phát tán các tế bào ung thư

       IX.MD BẨM SINH HỖ TRỢ CHO MD THU ĐƯỢC
Các tế bào bẩm sinh cũng là trung gian quan trọng trong sự phát triển của cơ quan bạch huyết và kích hoạt hệ thống miễn dịch thu được.

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 


CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn