CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Tai Biến Mạch Máu Não

NGUYÊN NHÂN ĐỘT QUỴ VÀ PHÒNG BỆNH


Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai : Não rất dễ tổn thương nếu thiếu oxy. Mức độ chết tế bào phụ thuộc vào : độ nặng của thiếu máu cục bộ;  độ dài thời gian thiếu máu;  vị trí tắc nghẽn; sự hiện diện và mức độ hoạt động của tuần hoàn bàng hệ và cả huyết áp động mạch. Nhồi máu não chiếm 75 – 85% trong các ca đột quỵ. Xuất huyết não ít hơn so với nhồi máu não, chiếm 15 – 20% . Xuất huyết não thường nặng hơn so với nhồi máu não

NGUYÊN NHÂN ĐỘT QUỴ VÀ PHÒNG BỆNH 
Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai 

I.XUẤT HUYẾT NÃO 

    Xuất huyết não là máu từ hệ thống động mạch, tĩnh mạch chảy vào tổ chức não tạo thành ổ máu tụ trong nhu mô não hoặc máu tràn vào não thất. trên lâm sàng còn gặp chảy máu sau nhồi máu não.
    Xuất huyết não ít hơn so với nhồi máu não, chiếm 15 – 20% trong các ca đột quỵ não. Trong đó chảy máu não 10 – 15%, chảy máu dưới nhện khoảng 5%. Xuất huyết não thường nặng hơn so với nhồi máu não

1.Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh xuấy huyết nã 
1.1 Tăng huyết áp
  Tăng HA mạn tính: làm tăng sinh tế bào cơ trơn, dày lớp áo giữa ĐM, làm hẹp lòng ĐM giảm tốc độ lưu thông máu. Ngoài ra, tăng  HA  còn thúc đẩy quá trình vữa xơ ĐM.
1.2 : Vỡ các phình mạch : 
 Vỡ các phình mạch khi có cơn tăng huyết áp kịch phát, sự gắng sức.lao động mệ mỏi , sau uống rượu, hoặc sau cơn tức giận; nhưng bệnh cũng có thể xảy ra khi hoàn toàn bình thường, trong lúc nghỉ ngơi, thậm chí bệnh xảy ra trong lúc ngủ.
 - Phình mạch do thoái biến thành mạch:
  tăng HA  kéo dài làm thành các ĐM nhỏ (nhất là ĐM  trung tâm tưới máu cho vùng bèo vân, đồi thị, nhân đậu, bao trong…) tổn thương thoái biến hyalin và fibrin, giàm độ đàn hồi, tạo những phình mạch kích thước 0,5 – 2mm,  
- Dị dạng động mạch não  (Aneurysms) : gây phình ĐM hay gặp ở vùng đa giác Willis, các gốc ĐM não và chỗ phân nhánh các ĐM não, là nguyên nhân xuất huyết trong nhu mô não và tụ máu não thất
- Dị dạng động tĩnh mạch (AVMs) : gây phình dị dạng động –tĩnh mạch, thường  ở gần bề mặt vỏ não,  gây chảy máu dưới nhện.
1.3 Do rối loạn đông máu : chiếm <5% trong các ca xuất huyết não. Gồm các bệnh rối loạn đông máu, đang điều trị thuốc tan huyết khối, thuốc chống đông.... 
1.4 Chảy máu sau nhồi máu:  do thành mạch trong vùng nhồi máu bị thoái hoá nên dễ vỡ. Khi tái lập tuần hoàn, nhất là khi có cơn cao HA  đột phát xuất hiện gây ra xuất huyết ổ chảy máu trong lòng ổ nhồi máu cũ.
1.5  Các yếu tố nguy cơ :
-Hút thuốc lá : làm tăng gấp ba nguy cơ đột quỵ so với người không hút thuốc. ..
-Uống nhiều rượu : thường xuyên làm tăng huyết áp, uống quá mức trong 1 lúc có thể làm mạch máu trong não bị vỡ.
Cao huyết áp, hút thuốc lá và uống nhiều rượu  là  sự hối hợp nguy hiểm nhất đối với xuất huyết não )   
Stress 
-Thiếu vận động , thiếu luyện tập
-Ăn mặn thành thói quen lâu dài
-Dùng các thuốc giống giao cảm
.....

2. Sinh lý bệnh 
    Xảy ra do phình mạch bị vỡ, máu tụ (hematoma) tại nhu mô não hoặc chảy vào các não thất hoặc chảy máu dưới màng nhện  Máu tràn ra cùng với khối tụ máu gây tổn thương cho các tế bào não. Sau đó tạo khối máu tụ gây choán chỗ, ép mô não, tăng áp lực sọ não, ảnh hưởng lên sự tưới máu động mạch và dẫn lưu tĩnh mạch. Các chất co mạch và độc tế bào từ máu bị tràn ra ban đầu và tiếp theo là máu thoát mạch nơi vùng lân cận khối máu tụ cùng với dòng thác các kích hoạt do thiếu máu làm nặng thêm sự phá hủy nhu mô não góp phần làm tăng tỉ lệ tử vong và tàn phế của xuất huyết não. 
     Tắc tĩnh mạch dẫn lưu làm tăng áp lực sọ não
     Chảy máu do tăng huyết áp thường ở vùng sâu trong não và nặng . Ở ngành sâu, các nhánh tận của ĐM  não không nối thông với nhau và phải chịu áp lực cao..

 II. NHỒI MÁU NÃO

 1. Khái niệm về nhồi máu não 
 Các thuật ngữ sau đây có ý nghĩa tương đương :
- Nhồi máu não (cerebral infarction)
- Nhũn não hay nhuyễn não ( encephalomalacia hay ramollissenment cerebral).
- Đột qụy thiếu máu não  (ischemic stroke). 

2. Các cơ chế nhồi máu não 
   Não chỉ chiếm khoảng 2% khối lượng cơ thể nhưng tiêu thụ 20% lượng oxy trong máu, nhiều hơn bất kỳ cơ quan nào khác. Do đó, nó rất dễ tổn thương nếu thiếu oxy. Mức độ chết tế bào phụ thuộc vào : độ nặng của thiếu máu cục bộ;  độ dài thời gian thiếu máu;  vị trí tắc nghẽn; sự hiện diện và mức độ hoạt động của tuần hoàn bàng hệ  và cả huyết áp động mạch
   Nhồi máu não chiếm 75 – 85% trong các ca đột quỵ. Nhồi máu não có các cư chế sau 

   * Tắc mạch (Thrombose) :  do cục máu đông cấp được hình thành tại chỗ hay do cục máu đông chồng lên nền hẹp mãn tính.Bệnh vữa xơ ĐM não, các màng xơ vữa nứt ra, thành mạch bị tổn thương chảy máu, tiểu cầu tập trung số lượng lớn bám vào mảng xơ vữa đó, chúng được liên kêt chặt chẽ với nhau bởi các sợi fibrin tạo nên cục máu đông, hay huyết khối tại chỗ .
   * Thuyên tắc (Embolism) : là tình trạng cục máu đông di chuyển từ nơi khác đến gây tắc mạch não. Bất kỳ 1 một vật liệu nào ( mảnh vữa xơ bong ra từ thành 1 ĐM nào trong cơ thể, mảnh viêm nội tâm mạc...) tạo nhân hyết khối, từ nhân vữa xơ đó, tiểu cầu phóng thích các chất hóa học để thu hút các tiểu cầu khác tạo thành huyết khối. Nó theo dòng máu lên não, đến chỗ khẩu kính ĐM não nhỏ hơn kích thước cục máu đông, dừng lại và gây thuyên tắc mạch.   
 Tắc mạch và thuyên tắc: chiếm ~ 60 – 70% : Do cục huyết khổi từ vữa xơ ĐM cảnh, ĐM sống - nền đoạn ngoài sọ : chiếm 45%. Tắc mạch máu lớn trong sọ chiếm 5%.  Huyết khối các động mạch cỡ trung bình chiếm ~ 10 %
    * Giảm tưới máu (Hypoperfusion) :
- Toàn bộ hệ thống : tình trạng hạ huyết áp, Rung nhĩ. suy tim : gây rối loạn huyết động. Nhịp tim đập không đều và bơm máu một cách hỗn loạn và : thường phối hợp với các nguyên nhân khác làm cơ đột quỵ dễ khởi phát
- Nhồi máu vùng giáp ranh: Hạ huyết áp đột ngột, giảm lưu lượng máu vùng giáp ranh (giữa các vùng phân bố máu của các ĐM lớn) gây  gọi nhồi máu giao thuỷ (watershed infarction). Nhất là mạng mạch nối giữa ngành ĐM não trong ( trung tâm ) và ngành ĐM não ngoài, tại giao thuỷ của các mạch xuyên
    * Đột quỵ lỗ khuyết (Lacunar)  do tắc các động mạch xuyên, sâu và nhỏ.Chiếm 15 – 25% 
    * Huyết khối tĩnh mạch 
 và xoang tĩnh mạch :  chỉ chiếm 1% .- Nguyên nhân : (1) Do nhiễm trùng: các xoang, tai, mắt, mũi, hoặc da lan  lên xoang hang. (2) Không do nhiễm trùng: chu sinh sản giật, mang thai, thuốc ngừa thai; Bệnh máu:  rối loạn đông di truyền ( Huyết khối xoang tĩnh mạch não ở trẻ em) và mắc phải; rối loạn tăng sinh tủy; Các khối u, ung thư, bệnh tạo keo, HC kháng phospholipid; Chấn thương đầu, chọc dò tủy sống; Tình trạng mất nước; (3) Chưa rõ nguyên nhân: ~ 20-35%

 Trong tắc nghẽn mạch máu não cấp tính, sự khuyêch tán máu bị mất đi tại vùng trung tâm nhồi máu ( nhân nhồi máu ) và không hồi phục được. Bao quanh nhân nhồi máu là vùng tranh tối tranh sáng chỉ bị giảm khuyeechs tán máu có thể phục hồi được

3. Các nguyên nhân và yếu tố gây đột quỵ
Phần I.1  đã nói về các nguyên nhân chính gây xuất huyết não
Mục này nói về nguyên nhân chính gây  nhồi máu não 
Tuy nhiên hai nhóm nguyên nhân này có thể phối hợp nhau để gây bệnh đột quỵ. Trong những tình huống bệnh cảnh nhất định , thì sự phân chia 2 nhóm nguyên nhân không là tuyêt đối .
    3.1 Các bệnh mạch máu 
- Bệnh xơ vữa động mạch : mức cholesterol toàn phần trong máu ≥240 mg/dL sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ. Viêm tắc tĩnh mạch, thuyên tắc xoang tĩnh mạch
- Đái tháo đường: glucose là hư hỏng tất cả các mạch máu trong cơ thể trong đó có mạch máu não. Bệnh tiểu đường có nguy cơ mắc đột qụy cao gấp 2,5 – 4 lần nhóm người có đường máu bình thường.
-Chứng co thắt mạch não (vasoconstriction).
    3.2 Do tuổi tác : sau tuổi 85, có 25 % nam, và 20% phụ nữ bị đột quỵ
- Vê giải phẫu bệnh : hệ mạch máu toàn thân và hệ mạch não bị lão hoá cùng với các bệnh lý  tuồi già thường có gây hư hỏng mạch nặng thêm như cao huyết ap, vữa xơ động mạch,  tiểu đường... 
- Về sinh lý bệnh: Từ lứa tuổi 55  trở đi, lưu lượng tuần hoàn não giảm xuống nhanh chóng, gây ra tình trạng thiếu năng tuần hoàn não . là yếu tố nguy cơ thúc đẩy gây bệnh đột quỵ nhũn não nếu có nguyên nhân chính 
   3.3 Bệnh lý tim : chiếm 20% trong các ca đột quỵ nhồi máu cơ tim,
- Rung nhĩ; Bệnh mạch vành, dị dạng mạch vành, nhồi máu cơ tim
- Bệnh van tim bẩm sinh, hẹp lá do thấp, sa van 2 lá, viêm nội tâm mạc.
- Suy tim: nhất là suy thất trái, huyết khối buồng thất
- Tổn thương nhĩ trái: u nhầy, dòng chảy xoáy, huyết khối, …
- Các can thiệp tim : thông tim, phẫu thuật bắc cầu vành, ghép tim…
   3.4. Bệnh máu : hồng cầu lưỡi liềm, đông máu rải rác lòng mạch, bệnh bạch cầu, tăng độ nhớt của máu, tăng thể tích hồng cầu
   3.5. Yếu tố stress : Chuyển đổi  đột ngột sang nơi làm việc không phù hợp với sức khoẻ, không phù hợp trình độ, hoặc bất đồng, mâu thuẫn với những người xung quanh - hoặc lên cơ giận dữ thái quá 
   3.6.  Môi trường tự nhiên:  tắm lạnh ban đêm, ra gió khi trời trở gió, thay đổi áp suất khí quyển đột ngột ( trên máy bay), ảnh hưởng của  bức xạ mặt trời.( vào mùa hè , ra nắng lúc giữa trưa ). Thay đổi tư thế quá đột ngội : đang nằm đứng dậy rất vôi ...
    3.7. Các yếu tố khác
- Sử dụng ma túy cocain và methamphetamin;  thuốc tránh thai và liệu pháp thay thế hormon với estrogen
- Nhiễm khuẩn, khối phát triển nội sọ, ngộ độc CO, nhiễm độc chì mạn tính, chế độ dinh dưỡng kém, dùng thuốc tránh thai
- Giới: nam cao hơn nữ, dao động từ 1,6/1 đến 2/1. 
 -Chủng tộc có tỷ lệ mắc bệnh :  người da đen cao nhất, người da vàng thấp hơn, người da trắng thấp nhất .
- Di truyền: bệnh nhồi máu dưới vỏ và bệnh chất trắng não do bất thương ĐM não di truyền trội theo nhiễm sắc thể thường,có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn nếu gia đình có người từng bị đột quỵ

III.PHÒNG BỆNH  
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ và dự phòng sớm
1. Đối với các bất thường, dị dạng mạch não: ở người trẻ, nếu thường xuyên có những triệu chứng như đau nhói tại một điểm trong  sọ não, hay đau đầu kiểu Migraine, thiểu năng tuần hoàn não thì nên chụp CT, MRI  hay DSA  sọ não để tìm các hình ảnh phình mạch. Ttên phim mà có phình động mạch não hay phình thông Đông - Tĩnh mạch não, bạn sẽ được các chuyên gia mạch não can thiệp sớm - nếu có chỉ định. Theo 1 thống kê cho biết  đột quỵ trong nhóm người trẻ tuổi. có có đến 88% bị  các cơn đau đầu trong tiền sử 
2. Cần phát hiện sơm, theo dõi sát và điều trị tích cực các bệnh  :
- Cao huyết áp ( giữ dưới 135/85 mmHg), tiểu đường ( giữ dưới 64 mg/l).
- Béo phì ( đưa chỉ khối cơ thể BMI < 25),  vữa xơ động mạch, rối loạn mỡ máu  Duy trì cholesterol dưới 200mg/100ml. Hạn chế ăn chất béo bão hoà ; Ăn nhiều trái cây, rau và ngũ cốc, giảm cân, thể dục đều đặn.
- Bệnh tim cần được điều trị  : rung tâm nhĩ (AF), tâm nhĩ trái có thể lên đến 400 lần/ phút, làm tăng nguy cơ đột quỵ của bạn từ 4 đến 6 lần..
- Phòng và trị bệnh đa hồng cầu (có thể gây cơn thiếu máu não hay nhũn não).
3. Có một lối sống lành mạnh ngay từ tuổi trẻ: để tuổi già phòng chống được nhiều bệnh, trong đó có bệnh đột quỵ não. Lối sống lành mạnh là tinh thần giữ quân bình không làm các việc xấu, ác tự chuốc lo lắng vào tâm. Không làm việc quá sức khoẻ và trình độ của mình để khỏi căng thẳng. Giữ mối quan hệ gia đình xã hội tốt. Lỡ gặp người xấu thì tránh xa ra, không thể tránh được thì quên lơ bớt đi cho khoẻ. Không nghiện thuốc lá, rượu bia. Dinh dưỡng phù hợp với bản thân. Tập thể dục, chon môn phù hợp với bản thân và thành thói quen hàng ngày. Giữ gin cơ thể không bị tác động đột ngột của  sự thay đổi  nhiệt độ , khí hậu và thời tiết 

4.  Khi bản thân có các yếu tố nguy cơ của bệnh đột quỵ, hoặc đã có những dấu hiệu nghi ngờ cần đi khám bệnh định kỳ theo hẹn của bác sỹ chuyên khoa và thưc hiện theo chỉ dẫn của bác sỹ đó .
5. Tập luyện và chăm sóc riêng cho não : não cần được làm việc và nghỉ ngơi khoa học. Nếu bạn lười suy nghĩ, không có tư duy tích cực thì não sẽ trì trệ nhanh lão hoá hơn, về già dễ mắc bênh mất trí nhớ  ( alzheimer ). Bạn cũng không nên thức khuya dậy sớm quá , làm cho não suy nhược.Ngủ là yếu tố rất quan trọng trong quá trình tuần hoàn máu lên não, tránh các tác nhân gây mất ngủ, nên ngủ đủ giấc từ 6-8 tiếng/ngày. Nâng cao sức khoẻ cho não cũng là biện pháp phòng chống đột quỵ.

 Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp  BS Mai 

TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ  CÁC DI CHỨNG LIỆT  : 



BÀI TIẾP THEO : XỬ LÝ CẤP CỨU VÀ ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ 

 

 

 

  


 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn