CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Liệt nửa người

NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN LIỆT NỬA NGƯỜI


BS  PHẠM THỊ MAI :      Tất cả các nguyên nhân gây liệt nửa người nặng, mà không được cấp cứu kịp thời hoặc nhẹ mà coi thường để diễn  biến đột nhiên xấu đi, đều có khả năng để lại di chứng. Các di chứng này hồi phục hoàn toàn, một phần nào đó hay không hồi phục tuỳ thuộc và rất nhiều vấn để ( mức độ tổn thương, xử lý ban đầu, điều trị phục hồi và tình trạng tinh thần , sức khoẻ của người bệnh ... ) 

NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN 
                    LIỆT NỬA NGƯỜI
                                     BS  PHẠM THỊ MAI
                Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng 

    Liệt nửa ngư­ời là hiện t­ượng giảm hoặc mất vận động chủ động của chân tay cùng bên, có thể kèm theo liệt nửa mặt cùng bên do một tổn th­ương trung ­ương xâm phạm vào bó tháp.
MỜI BẠN NHẤP CHUỘT VÀO TIÊU ĐỀ BÀI DƯỚI ĐÂY ĐỂ XEM 

ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI ( 27-12-2017 )
BS PHẠM THỊ MAI: 1.Trúng phong tạng phủ dù chứng thoát hay chứng bế cũng được nhận định đúng để đưa người bệnh đi cấp cứu tại bệnh viện 2. Trúng phong kinh lạc và di chứng bán thân bất toại : do tất cả các nguyên nhân đều được chẩn đoán bát cương, ra pháp trị và phương thang 3. Vừa hồi phục di chứng liệt, vừa chữa nguyên nhân ( nếu nguyên nhân còn  tồn tại ) : cần phối hợp Đông - Tây y  4. Chữa di chứng liệt cần phối hợp đầy đủ: Đông dược, Châm cứu, Xoa bóp, Bấm huyệt, Tập vận động... mới có kết quả cao.

      I. CÁC NGUYÊN NHÂN LIỆT NỬA NGƯỜI 
   
 Các nguyên nhân liệt nửa người được phân làm 6 nhóm , theo nhẹ - nặng và diễn biến cấp, bán cấp, mãn tính. 
     Sự phân nhóm nguyên nhân nhằm mục địch, ngay từ đầu, bác sĩ,  nhân viên y tế cùng người nhà và có thể bản thân người bệnh nữa xử lý theo đúng mỗi tình huống bệnh .

     1.Liệt nửa người thoáng qua
     ( Liệt hồi phục trong vòng 24 giờ )  Phần lớn là nguyên nhân thiếu máu não cục bộ thoáng qua. Co thắt mạch não.
     2. Liệt nửa ng­ười kín đáo Tất cả các nguyên nhân trong các nhóm nguyên nhân (1) , (3), (4) đều có thể liệt nửa người kín đáo ở giai đoạn tiền triệu 
     3.Cấp tính  
     Chủ yếu là nguyên nhân ; Xuất huyết não nguyên phát; chấn thương; đang điều trị kháng đông. 
     U não ác tính : có thể tiến triển đột ngột như một tai biến mạch máu não do chảy máu trong u .
     Ít gặp: viêm khu trú từ xơ cứng rãi rác, áp xe, hay thương tổn viêm khác như sarcoidosis
     4.Bán cấp(tiến triển từ vài ngày đến vài tuần)
      Máu tụ dưới màng cứng bán cấp (chấn thương, người già, dùng thuốc kháng đông)...     
Tắc động mạch cảnh trong : liệt nửa người có thể tăng dần do lan rộng vùng nhũn não hoặc phù não.
     Nhiễm trùng : Áp xe não, U hạt do nấm hay viêm màng não; ký sinh trùng
     AIDS do nhiễm toxoplasma hay u lympho nguyên phát hệ thần kinh trung ương.
     Quá trình viêm không nhiễm trùng : Xơ cứng rãi rác; Sarcoidosis (ít gặp)
      5.Mạn tính (tiến triển nhiều tháng)  Thường do U tăng sinh; Dị dạng động tĩnh mạch không vỡMáu tụ dưới màng cứng mạn tính; Bệnh thoái hóa cột sống cổ trên C4 thể nhẹ
      6. Di chứng Tất cả các nguyên nhân gây liệt nửa người nặng, mà không được cấp cứu kịp thời hoặc nhẹ mà coi thường để diễn  biến đột nhiên xấu đi, đều có khả năng để lại di chứng. Các di chứng này hồi phục hoàn toàn, một phần nào đó hay không hồi phục tuỳ thuộc và rất nhiều vấn để ( mức độ tổn thương, xử lý ban đầu, điều trị phục hồi và tình trạng tinh thần , sức khoẻ của người bệnh ... ) 

     II. TRIỆU CHỨNG THEO VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG

                              
1. Tổn th­ương vỏ não
+ Liệt nửa ng­ười và loạn cảm giác bên đối diện (với bên bán cầu não bị tổn thương) .Tổn th­ương hồi trán lên gây liệt ­ưu thế ở tay và mặt. Tổn th­ương vùng vận động sẽ gây liệt ­ưu thế ở chân.
+ Tổn thương bán cầu bên thuận tay ( thường là bên phải ) sẽ kèm thất ngôn
+ Tổn thương bán cầu bên không thuận tay ( thường là bên trái ) sẽ kèm động kinh, rối loạn tâm thần, bán manhmất nhận biết sơ đồ cơ thể, không biết tay chân bị liệt.
2. Tổn th­ương bao trong
Bệnh cảnh liệt rất nặng : liệt nửa ng­ười bên đối diện mang tính chất toàn bộ và đồng đều, thuần tuý vận động, ở 3 bộ phận (mặt, tay và chân).Tuy nhiên, nếu tổn thương lan vào đồi thị sẽ có tăng cảm giác đau, run, múa giật, múa vờn nửa người.
3. Tổn th­ương thân não
Liệt nửa ng­ười bên đối diện kèm theo liệt một số dây sọ não như sau
Tổn thương cuống não: liệt dây III bên tổn thương
Tổn thương cầu não: liệt dây VII ngoại biên bên tổn thương (có khi cả dây VI) . hoặc liệt chức năng liếc ngang về bên tổn thương,
Tổn thương hành tủy: gồm HC tiểu não, Claude Bernard -Horner cùng với liệt màn hầu lưỡi bên tổn thương.
4. Tổn th­ương tuỷ cổ C1  C4 
- Liệt nửa ng­ười cùng bên với tổn th­ương. không có liệt các dây thần kinh sọ não.
- Đặc biệt nếu kết hợp với mất cảm giác thân thể cùng bên và mất cảm giác đau và nhiệt đối bên ( HC Brown-Séquard). Tuy nhiên, hầu hết các thương tổn tủy cổ gây ra liệt tứ chi hay liệt hai chi dưới

II. TRIỆU CHỨNG CÁC THỂ BỆNH

1. Liệt nửa người điển hình
* Giai đoạn đầu - liệt mềm nửa người
Xuất hiện ngay sau khi tổn thương, có tính tạm thời,
Ở các cơ duỗi ở chi trên và các cơ gấp ở chi dưới.
: trương lực giảm, cơ nhẽo, độ gấp duỗi các khớp tăng, Dáng đi lê, tay bên liệt tay buông thõng, ve vẩy, chân thì quét đất, Khi nằm bàn chân bên liệt đổ ra ngoài. Mất hoạt động tinh vi của các ngón tay.- Dấu Babinski hay dấu tương đương có thể (+) , Hoffmann có thể (+)
- Mất hoặc giảm các phản xạ ; gân xương bên liệt, da bụng, hậu môn
- Rối loạn cảm giác nửa người bên liệt có thể có

* Giai đoạn sau - liệt cứng nửa người
Hầu hết là giai đoạn tiếp theo sau của liệt mềm .
Liệt vận động nửa người và kèm theo các dấu hiệu
- Tăng phản xạ gân xương. Co cứng tháp: co cứng cơ có tính chất đàn hồi ở bên liệt. Dấu Babinski hoặc các dấu hiệu tương đương (+).Tăng trương lực cơ bên liệt: co cứng gấp chi trên, các ngón tay nắm chặt.Chi dưới co cứng duỗi, dáng đi vòng kiềng (phạt cỏ
Có thể liệt dây thần kinh sọ não khác.
Giảm hoặc mất phản xạ da bụng, da bìu và hậu môn
Có thể kèm rối loạn cảm giác nữa người bên liệt.

2. Liệt nửa người kín đáo
- Giảm các động tác tự động của tay bên liệt khi đi, chân hơi duỗi do tăng trương lực nhóm cơ tứ đầu đùi và cơ gấp các ngón (chân đi kiểu phát cỏ).
- Thiếu sót về vận động ở ngọn chi.
- Các nghiệm pháp Barré, Mingazini. Nghiệm pháp gấp phối hợp đùi - mình của Babinski downg tính nhẹ
- Mất đối xứng của phản xạ gân x¬ương hai bên; giảm hoặc mất phản xạ da bụng và da bìu bên liệt.
- Có thể thấy dấu hiệu Hoffmann, Babinski và các dấu hiệu t¬ương đ¬ương ở bên liệt.
- Phát hiện liệt mặt kiểu trung ¬ương ở nửa ng¬ười bên liệt.

3. Liệt nửa người ở bệnh nhân hôn mê
- Quan sát các vận động tự phát hoặc các đáp ứng vận động của BN sau khi kích thích đau.
- Bàn chân bên liệt đổ ra ngoài, đưa tay bệnh nhân lên cao rồi buông thì tay bên liệt sẽ rơi xuống một cách nặng nề
- Mất đối xứng phản xạ gân xương hai bên; mất phản da bụng và da bìu bên liệt, có dấu hiệu Babinski hoặc các dấu hiệu tương đương ở bên liệt .
- Nhân trung lệch về bên lành, rãnh mũi - má ở bên liệt mờ, má bên liệt phập phồng theo nhịp thở. Nghiệm pháp Pièrre-Marie-Foix (+) - kích thích đau góc hàm hai bên nếu còn đáp ứng thì chỉ mép bên lành nhếch lên còn bên liệt vẫn giữ nguyên..
Kích thích đau ở tay chân hai bên thì bên liêt hầu như không phản ứng hay phản ứng yếu hơn bên đối diện.
Phản xạ da bụng, da bìu giảm hay mất bên liệt, có thể có dấu Babinski(+) bên liệt.

III.CHẨN ĐOÁN

     Liệt nửa người xuất hiện đột ngột
     1.Tai biến mạch máu não
Nhồi máu não : liệt nửa người, không có rối loạn ý thức hoặc có nhưng không nặng. HC màng não (-) . CT – Scan có vùng giảm tỷ trọng ( có thể bình thường trong những giờ đầu)
Xuất huyết não: liệt nửa người, kèm theo nhức đầu, nôn, rối loạn ý thức và HC màng não (+). Dịch não tuỷ có máu không đông,cả 3 ống. CT – Scan có khối máu tụ tăng tỷ trọng trong nhu mô não, xung quanh khối máu tụ có phù não và đè đẩy chèn ép các tổ chức kế cận, có thể thấy hình máu đọng ở các khe rãnh ở đáy sọ và máu tràn vào các não thất.
     2.Chấn thương sọ não
Liệt nửa người (đôi khi chỉ có các thiếu sót vận động) kèm theo giãn đồng tử.
CT – Scan không tiêm cản quang : có khối tăng tỷ trọng hình thấu kính hai mặt lồi nằm giữa xương sọ và màng cứng.
Nếu CT – Scan ở giai đoạn sớm bình thường, cần lưu ý phình động mạch bóc tách.
     3.Các nguyên nhân khác
     - Viêm tắc tĩnh mạch não:
Có cơ địa bệnh hệ thống,sau đẻ, rối loạn đông máu...
Đau đầu dai dẳng. Liệt nửa người thường đối bên, có thể có động kinh, tăng áp lực nội sọ. CT – Scan : tổn thương phối hợp tăng và giảm tỷ trọng của một vùng nhồi máu kèm theo chảy máu trong ổ nhũn. Khi tiêm thuốc cản quang, có dấu delta trống là tắc xoang tĩnh mạch
      - Co thắt động mạch não sau xuất huyết dưới nhện:
HC màng não xảy ra đột ngột, không sốt. Dịch não tuỷ có máu không đông, cả 3 ống.Liệt nửa người diễn biến nhanh, mất ý thức . CT – Scan : tăng tỷ trọng của các rãnh ở đáy sọ, các bể chứa, trong các não thất do máu đọng. Hoặc là hình ảnh khối giảm tỷ trọng, vị trí tuỳ thuộc vào nhánh động mạch bị co thắt.
       -Viêm nội tâm mạc
        Do nhiễm khuẩn: Liệt nửa người, có sốt kéo dài. Tim có tiếng thổi và các biểu hiện bệnh lý khác. Da loét nhiễm trùng, mụn mủ, Siêu âm: tim có viêm nội tâm mạc. Cấy máu vi trùng (+).
        Do lupus ban đỏ : Liệt nửa người, viêm nội tâm mạc Libman-Sacks trong bệnh

      Liệt nửa người xuất hiện từ từ
      1.Khối u và các khối choán chỗ từ từ, thường kèm theo HC tăng áp lực sọ. Có thể có động kinh.
       - Khối u não
               .U não ác tính : liệt nửa người tiến triển tiến triển nhanh hơn so với các khối choán chỗ sọ não khác.
               .U lành tính : u màng não, u tế bào hình sao, u thần kinh đệm ít nhánh. Triệu chứng tăng dần trong nhiều ngày, nhiều tháng
       - Ap xe não : tăng ALNS, co giật và các thiếu hụt thần kinh khu trú, sốt hoặc có thể không sốt. Apxe não do nhiều vi khuẩn gây ra. Vi khuẩn gram (-) sau các nhiễm trùng tai giữa, xoang và chấn thương. Tụ cầu gây ra apxe não theo d  - Ap xe dưới màng cứng : đau đầu, sốt, ường máu, rối loạn tri giác, co giật, cứng gáy và các thiếu hụt TK khu trú. Phần lớn sau nhiễm trùng xoang, tai giữa hoặc xương chũm vào vùng não cạnh đó. 
       - Lao củ dưới màng não : liệt nửa người diễn biến chậm trong vài tuần hay vài tháng .
        - Khối nấm não 

      2.Viêm não bán cấp
       - Nhiễm trùng :  Ở giai đoạn đầu là HC màng não. Liệt nửa người xuất hiện rõ dần (thường cả hai bên), rối loạn trương lực cơ nặng, các tư thế co cứng hoặc xoắn vặn quá mức. Rối loạn ý thức, động kinh, CT – Scan các ổ giảm tỷ trọng rải rác kèm theo phù não. Xét nghiệm kháng thể kháng HSV-1 và tìm AND của HSV-1 trong dịch não tuỷ.
       - Nhiễm ký sinh trùng và có thể có bội nhiễm
+Ấu trùng sán : n
guyên do nuốt phải trứng sán, trứng thành ấu trùng theo máu di cư vào não, thành kén sán. Kén lớn gây khối choán chỗ nội sọ .Áu trùng chết và thoái hóa gây ra phản ứng viêm và co giật
. Sán lá phổi : Ở BN trẻ tuổi, nhiều tổn thương khối hay hang ở phổi, ho ra máu mạn tính và viêm màng não mạn tính, nhồi máu não và xuất huyết. Dễ chẩn đoán nhầm với lao phổi biến chứng lao màng não. Ở trẻ em, đa số xảy ra trước 10 tuổi: co giật, đau đầu, giảm thị lực, teo gai thị, phù gai, rung giật nhãn cầu, bất thường về đồng tử và mất thị trường cùng bên,
. Sán lợn Bệnh tiến triển chậm. Nếu kén trong não thất gây tắc dịch não tuỷ, não úng thủy, tiến triển xấu rất nhanh,có thể tử vong. 20% Nhiễm ấu trùng vào ở mắt, cần dùng corticoid trước khi dùng thuốc diệt sán để tránh tổn thương thêm do phản ứng viêm. .
. Sán chó : ấu trùng thường gây tổn thương và phá hủy đốt sống, dẫn tới hội chứng ép tủy.
. Sán chuột gây viêm tại chỗ cũng như gây tắc dòng chảy của dịch não tuỷ gây não úng thủy.
. Giun lươn: Ấu trùng gây tắc các mạch máu nhỏ, nhồi máu não, bội nhiễm và apxe hoặc màng não.
+ Viêm não amip: do hầu hết do amip từ gan  theo máu lên não gây bệnh. 

IV.CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

1. Parkinson : tăng trương lực và co cứng các cơ gấp ở chi trên và các cơ duỗi ở chi dưới, thiếu sót vận động nửa người, run khi nghỉ.
2. Liệt chức năng: Sau sang chấn tâm lý. Các triệu chứng lâm sàng luôn thay đổi khi có khi mất, khi năng khi nhẹ và có chịu tác dụng của ám thị. Các phản xạ vận động và cảm giác bình thường
3. Liệt Todd  Sau một cơn động kinh cục bộ xuất hiện triệu chứng liệt, thiếu sót vận động trong vòng vài giờ. Có bệnh sử đã xảy ra nhiều lần. Ðiện não trong cơn có sóng kịch phát dạng động kinh, ngoài cơn có biến đổi bất thường.

                                                                                       BS  PHẠM THỊ MAI

*Bạn có nhu cầu chữa liệt nửa người  bằng :
Thuốc Bắc, Điện châm, Thủy châm, Kết hợp Đông - Tây y.
liên hệ BS Mai  0913.494.474



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn