THẦN KINH VÀ TÂM THẦN » Rối Loạn Tiền Đình

PHÂN BIỆT CHÓNG MẶT TIỀN ĐÌNH VỚI CÁC TÌNH TRẠNG KHÁC


 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng: Chóng mặt là cảm giác xoay tròn, xoay như chong chóng xoay quanh mình thường kèm buồn nôn, tư thế không vững, và thất điều ( mất điều khiển) dáng đi.  Chức năng thăng bằng do hệ thống tiền đình ( ngoại biên và trung ương ) điều chỉnh và còn có sự tham gia phối hợp của hệ thống thị giác và hệ thống cảm giác bản thể ( ở da, cơ , xương khớp).Cần phân biệt chóng mặt thật sự của tiền đình với các tình trạng mất thăng bằng,  choáng váng , hoa mắt, ngất...như sau 

PHÂN BIỆT CHÓNG MẶT TIỀN ĐÌNH VỚI CÁC TÌNH TRẠNG KHÁC
 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

I. CHÓNG MẶT
THẬT SỰ
     Chóng mặt là cảm giác xoay tròn, xoay như chong chóng xoay quanh mình thường kèm buồn nôn, tư thế không vững, và thất điều ( mất điều khiển) dáng đi.
     Chức năng thăng bằng của cơ thể không phải chỉ có hệ thống tiền đình ( ngoại biên và trung ương ) điều chỉnh mà còn có sự tham gia phối hợp của hệ thống thị giác và hệ thống cảm giác bản thể ( ở da, cơ , xương khớp).
    1 Chóng mặt do hệ thống  tiền đình:  chiếm hầu hết các nguyên nhân chóng mặt.Trong đó
    -Chóng mặt ngoại biên: chiếm > 90% các trường hợp chóng mặt.Trong nhóm này:  đứng đầu là chóng mặt tư thế kịch phát lành tính, sau đó là viêm thần kinh tiền đình, và bệnh Ménière.
    -Chóng mặt trung ương: chiếm <10% các trường hợp chóng mặt. Trong nhóm này:  đứng đầu là đột quị, migraine, u, các bệnh thoái hoá myelin
     2. Chóng mặt thị giác: có thể do đeo kính mới, kính không phù hợp, đặt thuỷ tinh thể hay sự khởi phát đột ngột của liệt một cơ vận nhãn có nhìn đôi. Cơn chóng mặt thường qua nhanh
    3.Chóng mặt cảm giác bản thể: thường do bệnh thần kinh ngoại biên hay bệnh tuỷ làm giảm tín hiệu cảm giác cần thiết cho sự bù trừ trung ương,  khi có rối loạn chức năng của hệ thống tiền đình hay thị giác.(hiếm gặp)
     Cần phân biệt chóng mặt thật sự của tiền đình với các tình trạng choáng váng , hoa mắt, ngất...như sau 
 
II. MẤT THĂNG BẰNG TIỂU NÃO
     Thất điều thăng bằng là khó hoặc mất khả năng giữ thăng bằng khi đứng, đi và dễ té ngã.
     Thất điều thăng bằng là biểu hiện triệu chứng cơ bản nhất của tổn thương tiểu não. 
     Mất thăng bằng tiểu não hoàn toàn khác với càm giác chóng mặt của rối loạn tiền đình. Biểu hiện :Khó giữ thăng bằng: Khi đứng: có xu hướng ngả ra sau; Khí đi: chân dạng ra xa, nghiêng ngả, bước đi hình zích zắc. Dễ té ngã hơn so với chóng mặt tiền đình. Dễ té ngã  do 4 nguyên nhân sau: do tiểu não mất khả năng giữ thăng bằng nhất là thăng bằng trước - sau, do giảm trương lực cơ, do mất điều hòa trương lực cơ, hơi yếu cơ ( phản xạ gân xương giảm nhẹ ).Test Römberg: đứng không vững, di lệch trục cơ thể nhưng không lệch kết hợp của ngón tay trỏ và tất cả các triệu chứng kể trên không nặng thêm khi nhắm mắt ( khác với Römberg tiền đình) .
 
III.HOA MẮT, CHOÁNG VÁNG VÀ NGẤT
     BN mô tả như choáng váng, hoa mắt, đầu óc quay cuồng, mệt xỉu, nhưng không kết hợp ảo giác vận động (trái ngược với chóng mặt). Nguyên do não bị rối loạn cung cấp máu, ví dụ: như kích thích thần kinh X quá mức, hạ huyết áp tư thế, rối loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim, hạ oxy máu, hạ đường máu và có thể lên đến cực điểm là mất ý thức, ngất thậm chí choáng ( sốc).
     Ngất là tình trạng đột nhiên mất ý thức kèm theo không cử động được chi, mất trương lực tư thế nên BN có thể đột ngột ngã xuống. Có thể có tiền triệu: choáng váng, mệt thỉu trước khi mất ý thức.
 
1.Hạ huyết áp tư thế : cơn choáng váng, hoa mắt, tối sầm mắt (không phải là chóng mặt), và có thể ngất. Hạ huyết áp tư thế thường gặp trong nhịp nhanh xoang, co mạch hoặc cả hai.
2. Kích thích thần kinh X quá mức : do U chèn ép; Co kéo các tạng trong phãu thuật; Đánh mạnh vào  thượng vị (phản xạ Goltz);  Ép vào nhãn cầu ( phản xạ mắt - tim); Thăm khám hậu môn - trực tràng;  Xúc động quá mạnh :  tim đập chậm, giãn mạch --> giảm huyết áp và ngất .
3. Rối loạn nhịp tim: Choáng váng , mệt, đánh trống ngực, nhị tim thất thường,  cơn tim nhanh trên thất kéo dài .Khó thở, tức ngực, ngất, có thể ngừng tim….Đôi khi, có tiểu nhiều kèm. Do tim: bất thường đường dẫn truyền phụ bẩm sinh, bệnh lý kênh ion di truyền…Do bệnh lý toàn thân : kali hoặc magiê thấp, thiếu oxy, suy giáp, cường giáp, thuốc và chất độc ( rượu, caffeine).
4.  Nhồi máu cơ tim: cơn đau thắt ngực đột ngột dữ dội, có thể  đau cổ hoặc hàm, hay vai hay cánh tay. Nhịp tim rối loạn, hoa mắt, choáng váng; mệt, sợ sệt . Nôn; cảm thấy nghẹt thở; vã mồ hôi, lạnh tay chân. Bn có thể ngất hoặc nặng hơn là sốc tim
5. Giảm oxy não cấp: cơn khó thở, hoa mắt, choáng váng, có thể ngất, thậm chí chuyển qua tình trạng tối nguy cấp Do hệ hô hấp: cơn hen ác tính, Phù phổi cấp, Tắc mạch phổi; HC suy hô hấp cấp tính.Giập phổi rách màng phổi. Do nguyên nhân tim mạch : Hở van hai lá cấp tính  
6 Hạ đường máu : choáng váng, hoa mắt ,  vã mồ hôi, lo lắng, bồn chồn, run tay chân, đánh trống ngực, hồi hộp,  buồn nôn, nôn, có cảm giác đói… Nhức đầu , nhìn mờ hoặc nhìn đôi, lú lẫn, khó nói, co giật và có thể  hôn mê
7. Cơn thiếu máu não thoáng qua ( TIA), đột quỵ thể nhẹ :  choáng váng, nhức đầu, đi nghiêng ngả, lảo đảo, hoặc té ngã do yếu nửa người đi không vững và trạng thái tinh thần lơ mơ. Cơn kéo dài vài phút đến vài giờ, tối đa là 1 ngày, rồi BN trở lại bình thường. Tuy nhiên có tỷ lệ thấp TIA chuyển ngay sang đột quỵ
8. Mất máu cấp, tụt huyết áp:: hoa mắt, xây xẩm, tối sầm, mặt trắng bệch, thâm mình và chân tay lạnh, mệt, mạch nhanh nhỏ , nhịp thở nhanh. Nặng choáng trụy tim mạch
9.Bệnh não tăng huyết áp:  Là HC thần kinh cấp tính  do cơn cao HA ( tâm thu và tâm trương ) ác tính gây ra. Cơn  khởi phát đột ngột với
- Nhức đầu: từ vùng chẩm lan ra toàn đầu, nôn, choáng váng, cmất cân bằng, Buôn nôn, nôn
- Máy cơ, co giật khu trú, bại một nửa người thoảng qua, Babinskin (+).  Giãn mạch
- Lo lắng, bồn chồn, ngủ gà, lú lẫn, mất định hướng, giảm trí nhớ, có thể hôn mê và tử vong
 
II.RỐI LOẠN THẦN KINH CHỨC NĂNG
Có đặc điểm chung là không chóng mặt khi làm các động tác xoay đầu, hay làm test Romberg
1.Cơn histeria:
   Thường gặp ở nữ giới. Trong cơn, BN không bị mất ý thức,  nhưng tất cả các rối loạn nối loạn cảm xúc, vận động, cảm giác đều vô thức, xảy ra nhanh, sau đó BN hoàn toàn bình thường.
.  BN kêu khóc, giãy dụa, gào thét, sợ hãi, cười nói vô cớ .Rất dễ bị ám thị và tự ám thị, run, co giật, co cứng,  liệt chức năng, có thể ngã, nhưng không té ngã vào nơi nguy hiểm, mệt mỏi hụt hơi, nghẹt thở, đau lưng, đau bụng, đau ngực, đau vùng tim... Thích kịch tính hóa, thích được mọi người chú ý.nên chỉ xảy ra  nơi đông người, không bao giờ xảy ra khi chỉ có một mình: 
 
2.Choáng váng, hoa mắt do rối loạn tâm lý và bệnh tâm thần chiếm 10%-25%
-Choáng váng, hoa mắt  do sợ: Thường xảy ra đồng thời với các cơn hoảng sợ hay chứng sợ khoảng rộng
- Tình trạng căng thẳng, xúc động: rối loạn tri giác, cảm giác choáng váng, hoa mắt, xỉu, sợ té ngã
- Choáng váng, hoa mắt trong bệnh tâm thần: biểu hiện: lo âu, sợ hãi… có tiền căn bệnh tâm thần.
-

    MỜI CÁC BẠN ĐÓN XEM :
  CÁC BÀI SẼ ĐĂNG VỀ BỆNH LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH ĐÔNG Y , CHÂM CỨU..
.



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn