THẦN KINH VÀ TÂM THẦN » Rối Loạn Tiền Đình

PHÂN BIỆT RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH : NGOẠI BIÊN VÀ TRUNG ƯƠNG


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng:  PHÂN BIỆT RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH : NGOẠI BIÊN VÀ TRUNG ƯƠNG . Chóng mặt tiền đình ngoại biên: cơn điển hình,toàn diện, hài hòa. Nystagmus tự phát ngoại biên: luôn đánh về tai đối diện.Thể bệnh chóng mặt tư thế mãn tính là phổ biến, chiếm hầu hết các trường hợp. Có thể kèm tổn thương dây VIII, Không có các tổn thương não: tiểu não, thân não (dấu hiệu tháp: yếu liệt, tổn thương vận nhãn).Tiên lượng: nói chung nhẹ hơn,  khả quan hơn, ít biến chứng hơn RLTĐTƯ


PHÂN BIỆT RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH :

 NGOẠI BIÊN VÀ TRUNG ƯƠNG
 
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

     I.KHÁC NHAU VỀ NGUỒN GỐC TỔN THƯƠNG
     *Nguồn gốc tổn thương TĐNB: tại bộ phận cảm nhận của cơ quan tiền đỉnh nằm ở tai trong hoặc dây TK tiền đình
      Nguồn gốc tổn thương TĐTƯ: tổn thương nhân tiền đình (chất xám) hoặc các đường liên hệ nhân tiền đình với hệ TK trung ương ( chất trắng) trong thân não, tiểu não, thùy thái dương.
 
     II.SO SÁNH TỶ LỆ MẮC BỆNH
       * 50% nguyên nhân ngoại biên. Trong đó phổ biến nhất là chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
      * Nguyên nhân trung ương ít hơn, thường do ĐM thân nền (mạch máu 5%), xơ cứng rải rác, u não <1%.
 
      III.KHÁC NHAU VỀ TRIỆU CHỨNG
 
      TRIỆU CHỨNG RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH NGOẠI BIÊN

       1.  Chóng mặt với cơn điển hình:
       Chóng mặt với cơn điển hình là chóng mặt xoay, BN thấy đồ vât xoay quanh mình hoặc bản thân xoay quanh đồ vật
       Đó là triệu chứng chủ yếu quan trọng để nhận định RLTĐNB  

        2.Chóng mặt thường nặng hơn so với RLTĐTƯ :
       Cơn chóng nặng nên thường có buồn nôn và  ói mửa.
        3 Các Test tiền đình : hài hòa là luôn lệch về tai bệnh, đầy đủ là  có đủ cùng lúc các dấu hiệu rung giật nhãn cầu, lệch các ngón tay, rối loạn tĩnh trạng, rối loạn dáng đi, giảm thính lực
        4. Nystagmus tự phát ngoại biên:
     Động mắt tự phát, pha nhanh luôn đánh về tai đối diện. Kiểu xoay: trong chóng mặt kịch phát tư thế lành tính. Kiểu ngang trong viêm tiền đình
     Khi cố định thị giác (nhìn chăm chú) : thì mạnh lên. Không bao giờ vertical ( theo chiều dọc). Giảm nhanh trong vài ngày
        5.Thể bệnh chóng mặt tư thế mãn tính
      Là phổ biến, chiếm hầu hết các trường hợp trong RLTĐNB.
      Chóng mặt xuất hiện hay nặng lên khi cử động đầu, vì vậy trong cơn nặng,  BN nằm yên trên giường, sợ xoay chuyển đầu và ưa  nhắm mát lại. BN chọn tư thế nằm nghiêng, hướng tai bệnh lên trên, không thích nhìn sang bên lành vì chóng mặt và rung giật nhãn cầu nặng thêm.

        6. Tổn thương dây VIII.
        Tổn thương dây VIII có thể có, nhưng không có các tổn thương não: tiểu não, thân não (dấu hiệu tháp: yếu liệt, tổn thương vận nhãn...).
        7.Biểu đồ  động mắt:  ENG kiểu tiền đình ngoại biên     
        8. Chóng mặt TĐNB  là triệu chứng của các bệnh thường gặp như sau:

        - Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
        - Chóng mặt sau chấn thương đầu
        - Bệnh Méniere
        - Viêm mê đạo
        - Viêm thần kinh tiền đình
        - Bệnh lý nhiễm độc tiền đình
         9. Tiên lượng:
     Tiên lượng rối loạn tiền đình ngoại biên nói chung nhẹ hơn,  khả quan hơn, ít biến chứng hơn RLTĐTƯ

 

     TRIỆU CHỨNG RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH TRUNG ƯƠNG

   
     1.Mất thăng bằng
     - Là triệu chứng quan trọng nhất trong nhận định RLTDDTƯ.
     - BN đi loạng choạng như người say rượu, đi hình zic zắc, rất sợ ngã.
      Hoặc ban đầu chỉ mất thăng bằng nhẹ lúc đi lại và sau đó triệu chứng này trở thành mạn tính

     - Xảy ra liên tục và có khuynh hướng sẽ ngày càng nặng dần : là diễn biến xấu của RLTĐTƯ
     2.Cơn chóng mặt không điển hình

    - Chóng mặt không phải là triệu chứng chủ yếu quan trọng.
    - Chóng mặt ở mức độ nhẹ ( cảm giác bồng bềnh, lắc lư ) đến vừa phải .
    - Khởi phát thường từ từ, âm ỉ nhưng  xảy ra liên tục với những cơn chóng mặt nhỏ nối tiếp nhau.
    - Chóng mặt thường kéo dài hàng tuần, hàng tháng hoặc hơn.

      3.  Các triệu chứng không toàn diện
: không có đủ cùng lúc các dấu hiệu ù tai, điếc tai. Không ( hoặc ít)  buồn nôn và ói mửa

      4. Các test tự phát không đầy đủ, không hài hòa (mất hòa hợp rất rõ) :
     - Rung giật nhãn cầu có chiều của pha chậm không cùng chiều với ngón tay chỉ lệch, không cùng chiều với chiều ngã về một bên ( test Romberg)

      5. Động mắt
      Có tính hằng định, thường tự phát và đơn thuần.
      Có thể có bất kỳ hướng nào, tuy nhiên điển hình là rung giật nhãn cầu dọc do tổn thương cuống não. Ngoài ra : giạt ngang trong tổn thương cầu não và xoay tròn trong tổn thương hành não.

      Nystagmus tự phát Trung ương: khi cố định thị giác ( nhìn chăm chú) theo hướng khác thì thay đổi hướng
      6.  RLTĐTƯ mãn tính với chóng mặt không theo tư thế :
        Thường gặp và ở BN  < 50 tuổi,  có thể do u não, hoặc hiếm hơn do bệnh xơ cứng rải rác.

      7.  RLTĐTƯ  mãn tính với chóng mặt tư thế : 
       Hiếm gặp so với thể (6). thường do thiếu máu hệ thân nền, hiếm hơn do u hố sau. Xảy ra ngay lập tức ở những tư thế khác nhau khi làm test Nylen- Barany; Rung giật nhãn cầu đánh nhiều hướng.
      - Nguyên nhân : 

     8.Tổn thương nhân tiền đình và não ( tiểu não, cầu não, thân não)
      - Là các dấu hiệu thường có trong RLTĐTƯ
      - Biểu hiện như: đau đầu, yếu liệt chi, thất điều, méo mặt, nuốt khó, nói khó, liệt vận nhãn, khó tập trung, mau quên;
       Rối loạn cảm xúc như lo âu, trầm cảm. - 

     9. Không có sự thay đổi về thính lực ( nếu có thì có thể do khối choán chỗ của não ảnh hưởng đến dây VIII)
      10. Thường không có cảm giác buồn nôn
      11. Biểu đồ động mắt:  ENG kiểu tiền đình trung ương     
      12. Chóng mặt TĐTƯ  là triệu chứng của các bệnh thường gặp như sau
:

      - Thiếu máu thân não thoáng qua 
      - Đột quỵ hố sau
      - U não hố sau
      - Xơ cứng rải rác    

       13. Tiên lượng :
       RLTĐTƯ thường ngày càng diễn tiến trầm trọng hơn, kèm theo các tổn thương không hồi phục và sa sút chất lượng cuộc sống về sau.

IV.ĐỂ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT 

1.Dấu hiệu cảnh báo cho nguyên nhân trung ương 

- Bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng thần kinh trung ương
- Đau đầu mới (đặc biệt vùng chẩm)
- Mất thính lực khởi phát cấp tính
- Rung giật nhãn cầu theo chiều dọc

2.Nếu không có dấu hiệu cảnh báo của nguyên nhân trung ương,
thì dùng các test sau đây để chẩn đoán :

- Test  Dic-Hallpike để chẩn chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
- Test đẩy đầu để chẩn đoán viêm thần kinh tiền đình
- Test đẩy đầu âm tính gợi ý nguyên nhân trung ương
 
  MỜI CÁC BẠN ĐÓN XEM :
  CÁC BÀI SẼ ĐĂNG VỀ BỆNH LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH ĐÔNG Y , CHÂM CỨU..
.




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn