CẢM CÚM VÀ DICH » CẢM LẠNH - common cold

RHINOVIRUS - CẢM LẠNH


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng     Rhinovirus là loại virus phổ biến nhất gây bệnh cảm lạnh thông thường. Chúng gây ra 10% - 40% trong tổng số các ca cảm lạnh.  Bệnh xuất hiện ở hầu hết các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam.  Cảm lạnh do  Rhinovirus, hầu hết có biểu hiện nhẹ và tự khỏi. Tuy nhiên do tỷ lệ mắc bệnh cao và xảy ra thường xuyên nên ảnh hưởng rất nhiều đến ngày công lao động của phụ huynh và ngày nghỉ học của học sinh, nhất là đỗi với nhóm trẻ suy dinh dương, đề kháng kém.

RHINOVIRUS - CẢM LẠNH
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

    Rhinovirus là loại virus phổ biến nhất gây bệnh cảm lạnh thông thường. Chúng gây ra 10% - 40% trong tổng số các ca cảm lạnh.  Bệnh xuất hiện ở hầu hết các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam.
    Cảm lạnh do  Rhinovirus, hầu hết có biểu hiện nhẹ và tự khỏi. Tuy nhiên do tỷ lệ mắc bệnh cao và xảy ra thường xuyên nên ảnh hưởng rất nhiều đến ngày công lao động của phụ huynh và ngày nghỉ học của học sinh, nhất là đỗi với nhóm trẻ suy dinh dương, đề kháng kém.  
   
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC 

   Rhinovirus thuộc họ Picornaviridae, kt 20-27nm, genom là ARN và có hơn 100 type gây bệnh .  Thụ thể bề mặt tế bào của virut là ICAM-1, một protein kết dính có trên bề mặt của rất nhiều loại tế bào trong cơ thể người.
   Rhinovirus nhân lên tốt ở nhiệt độ 33 o C.Thân nhiệt 37o5 làm chúng hạn chế hoạt động ,  pH acid trong dạ dày làm virus bất hoạt.

  Rhinovirus chủ yếu gây viêm long niêm mạc mũi, nhưng cũng có thể  gây viêm họng, viêm tai, viêm xoang và hãn hữu cũng có gây viêm tiểu phế quản, viêm phổi

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
Bệnh hay gặp nhất là vào mùa mưa lạnh (đông – xuân),  ở nơi có mật độ dân cư cao, nơi ở chật hẹp  thiếu không khí và thiếu vệ sinh.
Thông thường, mỗi năm chỉ một vài type Rhinovirus lưu hành, mỗi năm sau đó sẽ là các type khác .
Tỷ lệ mắc cao hơn ở trẻ em và giảm dần theo độ tuổi lớn hơn.
Do có hơn 100 type khác nhau gây bệnh và luôn thay đổi các type trong các năm nên không thể sản xuất vắc xin phòng bệnh, mà phòng bệnh bằng các biện pháp vệ sinh rộng rãi trong cộng đồng là việc làm vô cùng cần thiết để tránh nhiễm bệnn

LÂM SÀNG 
Sau thời kỳ ủ bệnh từ 2-4 ngày, xuất hiện :
1. Thể cảm lạnh thông thường : đại đa số là  cảm lạnh nhẹ. Biểu hiện : sốt nhẹ, đôi khi có cảm giác ớn lạnh,  hắt hơi, sổ mũi, đau họng, đau đầu, 1/3 số ca có ho và khàn giọng. 
Bệnh thường kéo dài khoảng 1 tuần rồi tự khỏi.
2. Thể nặng : viêm phế quản, viêm phế quản phổi hoặc viêm phổi bội nhiễm với tình trạng nặng, thường trong nhóm trẻ suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch .
 
3. Thể đồng nhiễm : Coronavirus , virut Coxsackievirus , RSV ,  virus cúm C .. đồng nhiễm với Rhinovirus và làm cho triệu chứng phong phú hơn , và bệnh nặng hơn.

CẬN LÂM SÀNG 
Phân lập virut từ dịch tiết mũi họng trên nuôi cấy tế bào.
Phản ứng huyết thanh ít khi được thực hiện.
Kỹ thuật PCR để xác định gen đặc hiệu của virut cho kết quả nhanh và độ chính xác cao.

CHẨN ĐOÁN 
Chẩn đoán phân biệt:Trên lâm sàng rất khó phân biệt bệnh do Rhino virus với bệnh do các virut đường hô hấp khác. Chủ yếu dựa vào kỹ thuật PCR

ĐIỀU TRỊ 
Điều trị thể nhẹ:  giảm sốt, giảm ho ( nếu ho nhiều), nâng cao thể trạng, nằm nghỉ ngơi. Hiện nay không có thuốc kháng virut đặc hiệu nào cho Rhino virus.
Trên thực nghiệm lâm sàng người ta dùng khí dung thuốc interferon-alpha 2b và ipratropium đường mũi kết hợp với uống naproxen cho kết quả tốt.
 
Thể nặng : hỗ trợ hô hấp , lỏng đờm , tiêu đờn , kháng sinh và hăm sóc cnâng cao thể trạng




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn