CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Các Bệnh Lý Tuỷ Sống

CÁC BỆNH MẠCH MÁU TUỶ #


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  Pháp điều trị :- Thể yếu tim, hạ huyết áp, suy yếu tuần hoàn toàn thân : Đại bổ khí huyết – để trợ tim , tăng huyết áp ..., hành khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc là chính.- Thể xơ vữa động mạch: chủ yếu là hoạt huyết khứ ( phá tan khối hối vữa xơ , huyết khối ) và  phục nguyên ( hồi phục về nguyên trạng giải phẫu , sinh lý ) , gia giảm ....- Thể thoái hoá cột sống cần phối hợp điều trị cả nguyên nhân và biến chứng


CÁC BỆNH MẠCH MÁU TUỶ 

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

CÁC NGUYÊN NHÂN CỦA NHÓM BÊNH MẠCH TUỶ
1. Rối loạn tuần hoàn tuỷ :ảnh hưởng đến mạch tuỷ  do :
- Thoái hóa cột sống, hư xương sụn (osteochondrosis)
-Viêm rễ thắt lưng cùng  

2. Nhồi máu :
- Phình ĐM chủ, vữa xơ động mạch, viêm nội tâm mạc, tình trạng tăng đông…

- Các dị dạng mach tuỷ
- Lupus ban đỏ hệ thống. HC kháng thể kháng Phospholipid….gây viêm mạch máu tuỷ 
- Hạ huyết áp nặng.

- Can thiệp mạch: chụp động mạch chủ, phẫu thuật động mạch chủ ngực…
3. Xuất huyết tuỷ 
   * Các dị dạng bẩm sinh 
   -  Dị dạng động - tĩnh mạch  (AVM ); Phình tĩnh mạch tủy ; Dò động - tĩnh mạch màng cứng
   -  U động – tĩnh mạch có kích thước lớn và ngoằn ngoèo; U nguyên bào mạch; U máu tủy sống; U mạch dạng hang
   -  HC viêm tủy hoại tử Foix-Alajouanine. Các u myelin, gây ứ máu và hoại tử tủy...
   *  Các tổn thương mạch tuỷ mắc phải
   - Cột sống thoái hoá, làm hẹp lỗ ghép, cản  trở, đè ép động và tĩnh mạch mạch tủy trước 
   - Chấn thương, phẫu thuật lồng ngực
   -  Vữa xơ động mạch 
   * Xuất huyết, khối tụ máu
   - Các bệnh rối loạn đông máu chảy máu, dùng thuốc chống đông.
   - Viêm nhiễm, apxe cũng có biến chứng xuất huyết tụ máu

A. RỐI LOẠN TUẦN HOÀN TUỶ 

  I.RỐI LOẠN TUẦN HOÀN TUỶ THOÁNG QUA
  1.Nguyên nhân
: thoái hóa cột sống , hư xương sụn (osteochondrosis) đoạn cổ, thắt lưng. Viêm rễ thắt lưng cùng mãn tính. Viêm tắc động mạch chi dưới... 
  2. Triệu chứng
:  cột sống bị quá tải, bị đè ép hay co thắt mạch máu bởi ( thay đổi tư thế, gắng sức, phơi nắng lâu, uống rượu, xúc động mạnh, ăn cháo nóng...), xuất hiện triệu cảm giác nặng 2 chân và tê mỏi ( mức độ nhẹ. Yếu liệt  2 chân, đau khập khiễng cách hồi, kéo dài vài phút, tiểu không kìm được. Khám: liệt cứng nhẹ 2 chân , phản xạ gân xương tăng, Babinski có thể (+), nằm nghỉ thì các triệu chứng trên hoàn toàn biến mất, hoặc hồi phục nhanh chóng trong vòng 1 ngày.
  
   3.Tiên lượng: nếu các biểu hiện trên thường xuyên hơn và nặng hơn, nguy cơ chuyển qua thiếu máu tuỷ vĩnh viễn.  
   4.Chẩn đoán phân biệt : 
- Khập khễnh gián cách đuôi ngựa : có cảm giác tê bì, lạnh, cháy hoặc đau ờ hai chân. Tăng cảm và đau ở những đoạn tương ứng. Hiếm có rối loạn vận động, xuất hiện giảm và mất phản xạ, Babinski (-) .Mạch chân (+)
- Viêm tắc động mạch chân : Mạch chân giảm hay (-), không có các dấu hiệu bệnh lý tuỷ
   5. Điều trị  nguyên nhân và điều trị phục hồi tuỷ, ngăn ngừa sự phát triển thiếu máu tủy không hồi phục bằng châm cứu và thuốc đông y là lựa chọn tốt nhất
   
 II.RỐI LOẠN TUẦN HOÀN TUỶ MÃN TÍNH 
(Thiểu năng tuần hoàn tuỷ )

   Thường tiến triển chậm và tăng dần. Lâm sàng đa dạng ( tuỳ khu tổn thương, tuỷ xám hay tuỷ trắng, mức độ tổn thương)
   1. Triệu chứng 
- Thể liệt nhẽo, teo cơ, có rung giật .
 Giai đoạn muộn có thể thấy thêm HC hành não.
- Thể liệt cứng 2 chân, và rối loạn cơ thắt, tiến triển chậm từng đợt, ít gặp, ở người có tuổi thường gặp hơn. .
- Có thể kèm theo :  HC cột sống thắt lưng, HC cột sống cổ, HC rễ, HC chèn ép tuỷ 
   2. Cận lâm sàng: 
- Chưa có chỉ định  CT, MRI.  XQ thường chưa thể phát hiện ra bệnh. Nên siêu âm doupller màu mạch máu tuỷ.
 Mỡ máu xét nghiệm nếu nghi vữa xơ động mạch.
Giai phẫu vi thể : các tế bào sừng trước tủy teo và chết, có các ổ hoại tử nhỏ. Ở chất trắng có thể có các ổ thoái hóa myelin, phù gian bào.
   3. Chẩn đoán phân biệt : viêm tủy xám và bệnh xơ cột bên teo cơ, lâm sàng và tiến triển rất giống nhau.

   4 Điều trị : theo lý luận và kinh nghiệm thực tê , điều trị Đông y là tốt nhất. Pháp điều trị :
- Đối vời thẻ yếu tim, hạ huyết áp, suy yếu tuần hoàn toàn thân
: Đại bổ khí huyết – để trợ tim , tăng huyết áp ( nếu hàn gia thêm nhục quế , phụ tử ), hành khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc là chính.

-Đối với thể xơ vữa động mạch: chủ yếu là hoạt huyết khứ ( phá tan khối hối vữa xơ , huyết khối ) và  phục nguyên ( hồi phục về nguyên trạng giải phẫu , sinh lý ) , gia giảm theo đối chứng của từng bệnh nhân.
-Đối với thể thoái hoá cột sống cần phối hợp điều trị cả nguyên nhân và biến chứng

B. NHUYỄN TUỶ ( NHỒI MÁU TUỶ)
    Là tình trạng tuỷ hoại tử do  thiếu máu cục bộ của một vùng tuỷ. Dầu tiên là giảm tuần hoàn hoặc lấp mạch. Sau đó tình trạng này  không được khác phục, tổn thương lan rộng và để lâu , các tế bào tủy teo và chết, thành ổ hoại tử, chất trắng thoái hóa myelin, phù gian bào. 
     Tiền sử thường có nguyên nhân gây bệnh nhồi máu tuỷ và biểu hiện HC thiếu máu tuỷ thoáng qua hoặc mãm tính. Hoặc không có dấu hiệu báo trước. Biểu hiện lâm sàng với  hai thể : 

I.NHUYỄN TUỶ NGANG HOÀN TOÀN : gây ra HC cắt ngang tủy hoàn toàn Llà một đoạn tuỷ bị phá huỷ toàn bộ cả chất xám và chất trắng 
   Cấp tính sốc tuỷ: đau lưng hay cố ở vùng tổn thương tuỷ và lan xuyên theo rễ. Liệt mềm, mất phản xạ. Diễn biến trong nhiều phút hay vài giờ, cũng có thể đột ngột và nhanh.  
   Sau một vài ngày qua sốc tuỷ: liệt cứng, PX gân xương nhậy, PX da gan chân đảo ngược. RL cảm giác kiểu phân ly
   Nếu nhồi máu tuỷ nặng hoặc lan rộng có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề 
     Tổn thương tuỷ theo chiều dọc
- Tuỷ cổ : bại hoặc liệt mềm tứ chi. Sau đó liệt cứng, teo cơ và mất phản xạ. Mất cảm giác hoàn toàn từ khoanh tuỷ hoại tử trở xuống. Đa số lúc đầu ứ niệu, sau thì tiểu không kìm được. Thường hay kèm theo cả triệu chứng cương đau dương vật (priatpismus).

- Tuỷ cổ và tủy ngực : có rối loạn thần kinh thực vật như rối loạn điều chỉnh tư thế đứng và thiếu điều hòa thân nhiệt, biến chứng về tim và phổi, rối loạn dinh dưỡng và cuối cùng dẫn đến loét mục.  Đoạn tuỷ T3-T4:  Nơi  động mạch liên sườn và động mạch thắt lưng được tách ra từ động mạch chủ  bị nhỏ lại đột ngột nên cục vữa xơ huyết khối dễ bị nghẽn tắc.
-Phình tuỷ thắt lưng-đuôi ngựa:. HC tuỷ cắt ngang cấp tính, liệt mềm 2 chân đột ngột, sau vài ngày đến vài  tuần chuyển liệt cứng. Thường có phân ly cảm giác, giảm cảm giác đau, nóng lạnh, còn cảm giác âm thoa và tư thế.
- Ở bất kỳ khoanh tuỷ nào: tại vùng ranh giới tưới máu của ĐM  tuỷ trước và tuỷ sau đều có thể xảy ra.
  Tổn thương tuỷ theo mặt cắt ngang
-Vùng tưới máu của ĐM tuỷ trướcliệt 2 chân hay liệt tứ chiMất cảm giác phân lyẢnh hưởng đến cảm giác đau và nhiệt (bó gai đồi thị)Mất kiểm soát cơ vòngĐau nhói theo đường giữa hay đau lan về vị trí vùng thiếu máu cục bộMất phản xạ (do sốc tuỷ) thường có lúc đầu, Sau cùng, tăng phản xạ và co thắt
- 1 phần của 1 nửa tuỷ trước: liệt nửa người hay liệt một chi. Mất cảm giác đau và nhiệt đối bên
-Vùng tưới máu của ĐM  tuỷ  sau : hiếm gặp.Mất chức năng cảm giác vị trí khớp và cảm giác rung. 

II.NHUYỄN TUỶ NGANG TỪNG PHẦN : tuỳ theo tổn thương ở ĐM tuỷ nào, mà gây ra hội chứng tuỷ của ĐM đó 
* HC tổn thương ĐM tuỷ trước :  Đau cổ - gáy hoặc đau lưng đột ngột và liệt nhẽo 2 chân hoặc liệt tứ chi, mất phản xạ, rối loạn cảm giác nóng, lạnh và đau ở các đoạn tủy tổn thương và phía dưới đó. Sau đó chuyển nhanh thành liệt cứng, tăng phản xạ ( là dấu hiệu tiên lượng tốt), rối loạn cảm giác đau. Bí tiểu. Sang giai đoạn mãn: dị cảm kiểu đau, bỏng dưới mức tủy bị tổn thương. Có triệu chứng thần kinh thực vật kèm theo. Teo cơ nếu có hoại tử các tế bào sừng trước. Trái ngược với HC  tủy ngang hoàn toàn là cảm giác về xúc giác và vận động không hoặc chỉ rất ít bị rối loạn.
* HC tổn thương ĐM tuỷ sau : rất hãn hữu gặp. Mất cảm giác bản thể, rung, xúc giác nhẹ và có mức rối loạn cảm giác. Còn cảm giác đau và nhiệt, từ mức rối loạn cảm giác do khoanh tủy bị tổn thương. Không có rối loạn vận động. Mất phản xạ gân xương và phản xạ da ở mức khoanh đoạn tủy bị tổn thương. Rối loạn xúc giác, rối loạn cảm giác sâu.  

TIÊN LƯỢNG :
Phụ thuộc vào nguyên nhân có sẵn và mức độ tổn thương.Tỷ lệ biến chứng nặng và tử vong của nhồi máu tuỷ ít hơn chảy máu tuỷ.
Nhuyễn tủy ngang hoàn toàn có tiên lượng xấu, biến chứng nặng  viêm bàng quang, viêm bể thận – thận ngược dòng, loét mục, co cứng khớp thứ phát. Tỉ lệ tàn tật và tử vong cao ở nhóm có bóc tách phình ĐM  chủ ( Đau dữ dội ngực hay lưng, giảm hay mất  mạch ở chân). 
Nhuyễn tủy từng phần có thể phục hồi chức năng tốt nhưng thường phải trải qua một thời gian điều trị tích cực và dài ngày.  

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
      

Chẩn đoán phân biệt nhuyễn tủy sống với các bệnh
- Thoái hoá tủy sổng (thoái hoá các bó, những cột của cấu trúc tủy sổng ) ở người già: thường hay gặp nhiêu hơn là nhuyễn tủy.
Các tổn thương chèn ép tuỷ.
- Các nguyên nhân khác của viêm tủy ngang cấp tính  : thường hay gặp. 
- U tủy : thường có quá trình tiến triển bệnh kéo dài. Riêng  u tủy cỡ lớn mới có nghẽn tắc dịch não – tủy và nghiệm pháp Queeckenstedt (+). Chụp tủy sống để chẩn đoán xác định
Viêm màng nhện tủy và bọc máu ngoài màng cứng tuỷ : X quang  tủy sống  chẩn đoán phân biệt
- Bệnh xơ cứng rải rác, xơ cứng cột bên teo cơ ( Cứng cổ, đau cánh tay, tê bàn tay và yếu dần tứ chi. Liệt nửa người .Hoặc liệt cứng hai chân, phản xạ gân xương tăng, phản xạ bệnh lý bó tháp (+) hoặc rối loạn cảm giác kiểu phân ly.Trong giai đoạn quá độ chuyển sang mạn tính, bị rối loạn dáng đi và mất điều hòa vận động.
- Viêm tuỷ xám
-Tắc ở chạc đôi động mạch chủ:  có một vài triệu chứng nổi bật là mạch không bắt được, mà trong nhuyễn tủy sống do thiếu máu đơn độc không bao giờ có

C. XUẤT HUYẾT TUỶ  
  Chảy máu tủy sống (hématomyélie) và/hoặc chảy máu dưới màng nhện: Cơ chế :do mạch máu tuỷ  bị vỡ, máu chảy tràn vào trong hoặc ngoài màng cứng tuỷ, hoặc tụ lại thành khối thường gây tuỷ hoại tử 
Thường gặp nghẽn mạch huyết khối của động mạch tuỷ sống trước hay tuỷ sống sau. Cấp tính, đột ngột với HC tủy ngang một phần hay toàn bộ và nặng. 
Điều trị
  hỗ trợ cầm máu và phẫu thuật cấp cứu lấy máu tụ. Phẫu thuật có giá trị hồi phục lớn bệnh dị dạng mạch máu.  Điều trị muộn có thể làm tăng di chứng không hồi phục và có thể tử vong do chảy máu dưới nhện tủy tái phát. Những triệu chứng tổn thương chất xám thường nhanh chóng phục hồi, còn những triệu chứng chất trắng trở nên cố định và tồn tại bên vững. 
Chẩn đoán phân biệt: U nội tuỷ, bọc máu ngoài màng cứng, nhuyễn tủy sống, viêm tủy ngang, bệnh của các cột, bó trong tuỷ và viêm não tủy rải rác, hoặc bệnh giang mai não tủy.

   I. DỊ DẠNG MẠCH MÁU TUỶ     
    1. Lâm sàng  : thường bị bệnh là nam trong độ 30-60 tuổi, 
    * Diễn biến điển hình : thì theo 3 giai đoạn 
  - Giai đoạn đầu:  âm thầm, không đau hoặc đau rất ít, thiếu máu cục bộ tủy sống thoáng qua, dị cảm ở hai chi dưới. Có thể có bàng quang và ruột; kéo dài và biểu hiện ngày càng nặng hơn với thiếu máu tuỷ mãn tính
  - Giai đoạn tiếp : HC tủy ngang một phần hay toàn bộ.
  - Giai đoạn vỡ mạch xuất huyết : đột ngột  tối cấp chảy máu ( tủy hoặc dưới màng nhện)
          Đau cổ hay thắt lưng dữ dội, đau lan xuyên ra ngang thắt lưng và xuống hai chân 
          HC chèn ép tủy cấp : liệt chi,  cứng gáy, phản ứng màng não, Lasègue đêu (+), biểu hiện tổn thương theo đoạn.
          Có thể tử vong nhanh
          Có khả năng chảy máu tủy sống tái phát.   
      * Diễn biến tối cấp :  bỏ qua tiền triệu,  đột ngột đến với cái chết bất ngờ hoặc tàn phế nặng ngay 
     2.Tổn thương tuỷ định khu theo chiều dọc
     Dị dạng mạch máu tuỷ có thể gặp ở bất cứ đoạn tuỷ sống nào hay đa tầng, nhưng hay gặp nhất là
    - Ở phình tủy cổ, sừng sau: tê yếu liệt tay, chân, có RL khoanh đoạn tủy 1 bên, đôi khi  có RL cảm giác đau và nhiêt cả 2 bên trên đoạn vài khoanh tủy, sau đó có thể ngưng thở và tử vong, nếu không được cấp cứu kịp thời.
    - Ở tủy ngực  D3 – D4:  dị dạng thông động tĩnh mạch  trong màng cứng hay dọc theo bề mặt  tuỷ. Điển hình: nam trung niên, tiền sử có đau cách hồi, hay các triệu chứng thay đổi với tư thế. Xen các giai đoạn thuyên giảm với các giai đoạn nặng lên... có HC tuỷ (đau lan ra, rối loạn vận động cảm giác và bàng quang) tiến triển. Cơn đột ngột đau lưng dữ dội và HC  chèn ép tủy cấp,  liệt 2 chân kiểu trung ương, hoặc ngoại biên hoặc hỗn hợp; rối loạn cảm giác thường có và lan tỏa, có thể đôi khi có rối loạn cảm giác theo vùng chi phối của rễ và rối loạn cơ tròn. Đau ở chân hoặc ở lưng thường là dữ dội.
   - Ở tủy  D7 – D9 : hay gặp  dị dạng mạch máu tuỷ ở  trẻ em, đau lưng cục bộ ghê gớm, lan xuyên ra ngang thắt lưng và xuống hai chân. Khám : cứng gáy  (+), phản ứng màng não (+), Lasègue (+). Có  tổn thương theo đoạn và ít nhiều tồn tại HC  tủy ngang.
    - Ở  Đoạn L : tê yếu, liệt  2 chân. tiêu tiểu không tự chủ.

  3. Tổn thương tuỷ định khu theo thiết diện ngang
   - Tổn thương toàn bộ mặt cắt ngang tủy sống :  HC tuỷ cắt ngang cấp tính. Với các tổn thương lớn, lan rộng vào trong khoang dưới nhện có thể xảy ra, gây ra xuất huyết khoang dưới nhện.
   - Chảy máu ở ĐM của sừng trướcổ máu tụ đè ép tuỷ gây HC Browm – Sequard 


BÌNH BỆNH ÁN

      Bệnh nhân : Nguyễn Thị Lai 54 tuổi , Quế Sơn , tỉnh Quảng Nam 
      Ngày khám bệnh, điều trị  20.10.2017 , ngày kết thúc điều trị 05.12.2017
Lý do khám bệnh : tê yếu 1/2 nửa người ( P) , tê yếu 2 chi dưới
Bệnh sử :vài năm nay, BN bị tê yếu nửa người phải, tê nặng lên khi nằm nghiêng bên phải .
Thời gian sau đó, hai chân cũng tê yếu mỏi. Bệnh viện trường Đại Học Y Dược , tp HCM và trung tâm chẩn đoán Hoà Hảo đã khám cho các  xét nghiệm và chụp X quang , MRI , nhưng không có chẩn đoán xác định. Bệnh kèm huyết áp thaaps thường xuyên , có khi chỉ còn 75.
BN thấy nửa người P và 2 chân ngày càng tê , mỏi , yêu nên đến khám bệnh.
Lâm sàng 
       + Không có HC sống cố và HC cột sống thắt lưng
       + Không có HC rễ : khám các dấu hiệu chèn ép rễ dây thần kinh cánh tay và thần kinh toạ âm tính
       + Có HC rối loạn tuần hoàn tuỷ cố ; liệt mềm 2 chi dưới , yếu ttay P , phản xạ gân xương khuỷu tay phải và phản xạ xương  bánh chè hai bên mất , babinsski hai bên dương tính nhẹ 
         Huyết áp thấp 90 /70 mmHg 
Chẩn đoán :   
RỐI LOẠN TUẦN HOẢN TUỶ MÃN TÍNH / HUYẾT ÁP THẤP 
Điều trị
   30  thang hoạt huyết Đại bổ khí huyết – để trợ tim , tăng huyết áp ( nếu hàn gia thêm nhục quế , phụ tử ), hành khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc là chính.
Kết quả : bệnh dỡ nhiều , hẹn 15 ngày sau tái khám 

CÁC BÀI LIÊN QUAN 

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

 Mời bạn đón xem:
CHÂM CỨU CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 
THUỐC ĐÔNG Y CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 

 






CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn