BỆNH TIÊU HOÁ » Lý Luận_Tỳ Vị

CÁC PHÉP CHỮA BỆNH TỲ VỊ


BS Phạm Thị Mai :   Tỳ và vị là căn bản cho sức khỏe hậu thiên. Công năng sinh lý của vị là th nhân đồ ăn , của tỳ là vận hoá thuỷ cốc , nhiếp ( giữ lại ) huyết. Bệnh của tỳ  phần lớn hư về phần dương ( phần công năng suy yếu), gây yếu kém chức năng tiêu hoá, thấp khốn và xuất huyết do tỳ hư.Sau đó mới hư về phần âm là phần huyết, tân dịch của tỳ bất túc. là những nội dung của bài này.  Bệnh của vị: phần lớn là  thực nhiệt, sau đó là vị âm hư ( sẽ bàn đến trong bài sau)

 




 

CÁC PHÉP CHỮA BỆNH TỲ VỊ

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp
 
 BS Phạm Thị Mai


     Tỳ và vị là căn bản cho sức khỏe hậu thiên. Công năng sinh lý của vị là thu nhận đồ ăn, của tỳ là vận hoá  thuỷ cốc , cố nhiếp ( giữ lại ) huyết.     
      Bệnh của tỳ phần lớn hư về phần dương ( phần công năng suy yếu), gây yếu kém chức năng tiêu hoá, thấp khốn và xuất huyết do tỳ hư. Sau đó mới hư về phần âm là phần huyết, tân dịch của tỳ bất túc. Đây là những nội dung bàn đến của bài này.
           
       
Bệnh của vị : phần lớn là thực nhiệt sau đó là vị âm hư : sẽ được bàn đến ở bài sau
 

LUẬN VỀ SINH LÝ , BỆNH LÝ TỲ ( 15-01-2019 )
Tạng Tỳ ứng với quẻ Khôn, Khôn là đất. Vạn vật đều được nuôi dưỡng bởi đất , do đó Tỳ có chức năng nuôi dưỡng các tạng phủ, khí quan khác trongT cơ thể con người.  Khí, huyết, tinh suy kém đều phải bổ tỳ. Chức năng tỳ rối loạn do can khắc thì hoà giải. Các bệnh do thấp thấp cần lưu ý đến bảo vệ tỳ ...Sống thanh thản ít lo nghĩ là cách sống giữ cho tỳ khoẻ .
 


 CÁC PHÁP BỔ TỲ 
I. BỔ TỲ KHÍ   
   
Tỳ khí là gì ?  Khí chỉ sức mạnh, công năng, hoạt đông. Tỳ khí chỉ công năng  vận hóa thủy cốc của tạng tỳ

Tỳ khí hư có thể đơn thuần hoặc kết hợp vị khí hư , được chia thành các thể như sau : 
 1.Tỳ khí hư - tỳ bất kiện vận
  
 Nguyên nhân:  ở trẻ em do tiên thiên bất túc, hậu thiên nuôi dưỡng kém. Ở người lớn : tuổi cao thể lực suy yếu, mắc bệnh kinh niên, bệnh tiêu hoá mãn tính, lo lắng nhiều, lao động quá sức, ăn uống không điều độ...

   Triệu chứng :  trong suy dinh dưỡng ( cam tích), tiêu chảy mãn tính,  các bệnh viêm mãn (dạ dày, đại tràng mãn, gan,  thận),  hư lao ( suy nhược cơ thể) mà các bệnh này thuộc thể tỳ khí hư. Biểu hiện chung: Ăn kém, ăn vào no ngay hoặc bụng trướng đầy sau khi ăn, miệng không biết ngon, thậm chí hoàn toàn không nghĩ gì đến ăn. Hoặc ăn vào thì mỏi mệt, vã mồ hôi, choáng váng mà muốn ngủ. Đại tiện phân nát và thường có tiêu chảy. Mệt mỏi, uể oải, rêu lưỡi trắng, lưỡi nhợt, bệu có ngấn răng. Mạch hữu quan Tế Nhuyễn. nếu  Phù Đại mà vô lực...có vẻ giống như thực trệ, đó là Tỳ khí hư mà xuãt hiện giả tượng . Biểu hiện riêng :
- Trẻ nhỏ: rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, bụng trướng to nhưng cơ thể gầy còm, mặt xanh nhợt
- Lão suy : thân thể nặng nề, tứ chi yếu không có sức, mỏi mệt thích nằm. 
- Hư lao :bệnh nặng mới khỏi: hay bệnh mãn tính :  gày còm, yếu sức, tiếng nới thấp nhỏ. sắc mặt vàng tái ,cơ bắp teo nhẽo, động làm thỉ hụt hơi. 

   Pháp trị:  Kiện Tỳ ích khí 
   Phương thang : Tiểu Kiện Trung Thang.  Bổ Trung Ich Khí . Hoàng Kỳ Kiện Trung.
2. Tỳ vị hí hư 
   Nguyên nhân : các nguyên nhân đã nêu ở phần trên làm tỳ hư, sau đó liên luỵ đến vị. 
Hoặc Vị hư cũng lại ảnh hưởng đến tỳ làm tỳ yếu: vị hư do ngoại tà ( thấp , táo , hoả , hàn …), hay do nội nhân (thường gặp là can khí uất kết làm vị tổn thương). Vì tỳ vị có chức năng liên quan chặt chẽ với nhau
   Phân biêt tỳ khí hư với tỳ vị khí hư : Tỳ với Vị đều ở trung tiêu. Vị nhận đồ ăn, Tỳ làm ngấu nhừ.  Hai khí tỳ vị điều hoà thì đồ ãn biến hoá được. Phân biệt nếu Tỳ khí hư là chủ yếu, công năng ngấu nhừ không được mạnh, ăn ít và không ngon, bụng trướng, đại tiện nhão. Nếu Vi khí hư là chủ yếu thì công năng đón nhận đồ ãn không tốt, ợ hơí, lợm ở cổ họng, nôn mửa. nếu có cả hai biểu hiện trên là tỳ vị khí đều hư 
   Pháp trị :  bổ Tỳ khí, kiện vị  
   Phương thang: Tra Khúc Lục Quân Tử Thang. Sâm Linh Bạch Truật Tán, Tứ Quân Tử Gia vị , Hoàng Kỳ Kiện Trung, Tiểu kiện trung gia  vị  Bach thược, mộc hương,  hải phiêu tiêu….. Sau điều trị mạnh lên, củng có bằng Quy Tỳ Thang.
3. Tỳ vị hư nhược 
   Triệu chứng : có đầy đủ  triệu chứng tỳ vị khí hư, nhưng nặng hơn và có  thêm các triệu chứng : đại tiện phân sống ( phâm bạc màu, lổn nhổn các chất không tiêu, miệng ăn xong, trôn đã muốn đi cầu ngay.
      Bài thuốc hiệu nghiệm :" THHTPS”   chủ trị , tỳ hư hoạt trường phân sống.

II. BỔ TRUNG ÍCH KHI 
 1. Do khí trung tiêu bất túc, hạ hãm
gây ra sa thoạt nội tạng ( dạ dày, thận, ruột, trực tràng,  dạ con…
  Triệu chứng : gặp trong các bệnh  sa giãn dạ dày, sa trực tràng, lòi dom, thoát vị ruốt ( xuống bẹn , qua thành bụng, bìu…) thể Tỳ hư hạ hãm. Ngoài các triệu chứng tiêu hoá kém, chức năng co bóp , truyền tống kém , còn có thêm dấu hiệu  lưỡi nhão bệu có ngấn răng, nói yếu, thở  đoản hơi. tiếng nói trầm nhỏ, đoản hơi, mệt mỏi, biếng nhác.
   Phép trị : Bổ trung, ích khí thăng đề, tráng kiện tỳ vị.
   Phương dược :  Bổ trung ích khí gia vị, Thập Toàn Đại Bổ Thang có thể gia Kim anh tử , Ngũ vị tử.
Tuy nhiên “ Bổ trung ích khí “  là thang thuốc thuần dương dược nên BS cần gia vị thêm âm dược hoặc phối đan xen với bài  “ Quy Tỳ Thang ”. Nên kết hợp với châm cứu và tập Yoga các động tác chuyên về bệnh sa thoát nội tạng.
2.  Do tỳ thận dương hư sinh nội hư nhiệt ( sốt âm ỉ,  kéo dài gặp trong các chứng sốt do âm hư, triều nhiệt) trong các bệnh : sốt sau mất máu , mất nước, sốt trong bệnh lao, bệnh bạch cầu... Phép trị : cam ôn trừ nhiệt (trừ nhiệt bằng vị ngọt, ấm). 

III. BỔ TỲ DƯƠNG
Tỳ dương là gì ? Nói chung, cặp phạm trù Âm – Dương  có đầy đủ tính cân bằng, nương tựa, hỗ căn và biến đổi, trong học thuyết Âm – Dương ( thuộc triết học Đông Phương Cổ Đại). Nói riêng về học thuyết Tạng Tượng đối với mỗi tạng phủ:  Âm – Dương là một cặp pham trù. Trong đó âm thuộc tính về huyết, tân dịch về thuỷ của mỗi tạng phủ.  Dương thuộc tính về khí ( công năng , chức phận, lực sống…), về hoả ( năng lương, nhiệt lượng…). Tỳ dương là năng lượng, nhiệt lượng cung cấp cho tỳ vị có sức co bóp, tống chuyến và chức năng tiêu hoá và chuyển hoá sinh học cho thuỷ cốc 

1.Tỳ dương hư hàn 
    Khí thuộc dương, khí hư là giai đoạn đầu của dương hư, ngược lại dương hư bắt đầu từ khí hư
    Biện chứng : tỳ dương ( dương- năng lượng, nhiệt lượng ) yếu thì  ăn kém, không đủ năng lực và nhiệt lượng cho tiêu hóa nên phân nát, bụng trên chướng đau, thích chườm nóng, nắn bóp. không tạo nên được huyết từ chất tinh túy của đồ ăn, nên sắc mặt vàng bệch, Không nuôi được cơ nhục nên: chân tay yếu, cơ bắp mễm nhẽo, lạnh. Cung cấp năng lượng cho hoạt động chung các nội tạng kém nên người mệt mỏi, biếng nhác. Vận hoá thuỷ thấp kém -  nước tiểu nhiều trong, hoặc ít và phù thũng. Lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch hoãn hoặc nhược đều là biểu hiện của tỳ dương hư.
   Triệu chứng :  thường gặp trong bệnh chứng thần kinh dạ dày, viêm dạ dày mãn, loét tá tràng, tiêu hoá rối loạn, viêm ruột mãn tính, lỵ mãn tính, phù do suy dinh dưỡng thuộc thể tỳ dương hư.  Có đầy đủ các triệu chứng của tỳ khí hư ( ăn uống kém, không tiêu, bụng trướng đầy, đại tiện lỏng, phân sống, mỏi mệt, gày  còm, sắc mặt úa vàng bủng, lưỡi nhợt, mạch nhược. Còn có thêm hàn chứng: chân tay sợ lạnh, bụng lạnh đau, thích ấm và ưa xoa bóp. Có thể có phù ( thiếu dinh dưỡng). Mạch trầm trì tế nhược.  
    Pháp trị :  Ôn bổ tỳ tráng dương khí
    Phương dược :  Phụ quế lý trung thang gia giảm. 
2.Tỳ vị hư hàn
   Triệu chứng : ngoài các biểu hiện tỳ vị khí hư còn có thêm các chứng trạng về hàn như : không đủ dương khí ( hoả) nhiệt năng cho tiêu hóa nên phân nát, bụng trên chướng đau, thích chườm nóng, nắn bóp. Muốn oẹ , oẹ ra nước trong. Ăn đồ mát lạnh là đi cầu lỏng , đau bụng…  
   Phép trị : Ôn trung kiện tỳ.
   Phương thang : Phụ quế lý trung thang gia giảm.
    Như loét tá tràng thêm Phật thủ, Ngoã lăng luyện. Viêm đại tràng mãn thêm Xích thạch chi, Thạch lựu bì. Lỵ amip mãn thêm  Mộc hương, Bạch thược, Đương quy….

IV. BỔ HOẢ SINH THỔ
    Nguyên nhân : mệnh môn hoả suy, mệnh môn là cửa của sinh mệnh. Mệnh môn duy trì và cung cấp năng lượng, nhiệt lượng cho lục phủ ngũ tạng và toàn bộ cơ thể, trong đó có tạng tỳ. Chức năng tiêu hoá kém trong Mệnh môn hoả suy, được ví như cơm nấu mà dưới nồi không có lửa, nên cơm không chín được. 
    Triệu chứng : có HC tỳ thận dương hư,  rất mệt mỏi, sợ lạnh, tay chân lạnh, bụng lạnh. Sợ thức ăn, cố ăn vào thì ậm ạch, đầy tức, muốn ói ra. Đại tiện sống phân, hoặc ngũ canh tả ( sáng sớm dậy là đi đại tiện lỏng). Mạch hữu xích tế nhược.
    Pháp chữa : bổ thận tráng dương, Bổ hỏa sinh thổ. 
    Phương thang: chính là Hữu Quy Hoàn
    Giai đoạn đang rối loạn tiêu hoá ngũ canh tả bỏ Đương quy, Cẩu kỷ gia Bạch truật, ngô thù, nhục khấu, đại hồi, thảo quả, bào khương ,Thục phải chế lại Can khương, Sa nhân rồi  bồi khô . Sau đó cần củng cố xen kẽ lâu dài bằng Sâm lLnh Bach Truật  kết  hợp xen kẽ với  Hữu Quy Hoàn
V. BỔ TỲ  ÂM
   Nguyên nhân : 
Do bị hại về phần âm : Thấp nhiệt thấp hại phần âm của tỳ ( hàn thấp thì hại phần dương của tỳ ). Do mệt nhọc, lao thương quá độ, ăn uống kém chất dinh dưỡng, ốm lâu ngày chăm sóc không chu đáo.
Do tỳ khí hư mãn tính :  không hoá sinh được dinh huyết, lâu dần thành tỳ âm hư. Vậy nên,trong chứng tỳ âm hư, người bệnh có cả biểu hiện tỳ khí hư 
   Triệu chứng :  Tỳ âm hư, ăn uống thất điều, hay cồn cào khó chịu trong bụng, ng­ười gầy yếu chân tay mền nhẽo, ngũ tâm phiền nhiệt, đại tiện phân khi táo khi lỏng. Ở trẻ em thân thể nóng, khô gày, rối loạn tiêu hóa mãn tính , suy dinh dưỡng. 
   Pháp trị : bổ nhuận tỳ , tuy nhiên bao giờ cùng đi kèm với thuốc bổ tỳ khí. tỳ dương.
   Phương thang : 
Bổ Tỳ Âm, Điều Bổ Tỳ Phế Phương .
VI . BỔ THẬN ÂM NHUẬN TỲ
   Nguyên nhân : Tỳ âm hư kéo dài ảnh hưởng đến thận âm hoặc Tiên thiên bất túc thận âm hư ảnh hưởng tỳ âm đều làm  suy chân âm .
    Triệu chứng :  đau l­ưng, mỏi gối, chân tay mềm nhẽo, tân dịch khô kiệt, di tinh, ra mồ hôi trộm, đầu choáng, mắt hoa, tai ù hoặc tiểu tiện bất cấm, miệng ráo, l­ưỡi khô. 
    Pháp trị  : bổ  thận âm. 
   Phương thang :
Tả Quy Hoàn .
Đang ỉa chảy ( do bệnh viêm dạ dày mãn, viêm đại tràng mãn, viêm thận mãn, viêm gan mãn… có hội chứng tỳ thận âm hư ) thì phải  chữa tiết tả trước như dùng bài Tứ Thần Hoàn gia vị , Chân Vũ Thang  rồi mới dùng Tả Quy Hoàn 
Khi dùng Tả Quy Hoàn  hoặc các bài có âm dược như Thục , thì  cần chế lại Can khương, Sa nhân rồi  bồi khô và gia thêm nhân sâm, ngô thù, nhục khấu, đại hồi, thảo quả, bào khương …

 PHÁP HOÀ GIẢI 
    Nguyên nhân và cơ chế  : do  tức giận , lo lắng , strres kéo dài làm cho  Can khí phạm vị ( can vị bất hoà ) 
    Triệu chứng : đau vùng dạ dày, đau lan ra hai bên mạng sườn, ợ chua hoặc sôi bụng, hay ỉa chảy, rêu lưỡi trắng trơn, mạch huyền.  Lâm sàng gặp các bệnh : đau dạ dày do thần kinh, đau đại tràng co thắt, viêm gan mãn tính... 
     Phép trị : hòa giải can tỳ, hay sơ can kiện tỳ
    Phương thang :   Tiêu Dao Tán Gia Vị
Đang lúc còn tiêu chảy thì dùng thang Thống Tả Yếu Phương .
Can khí uất hóa hỏa là tình trạng nặng hơn giai đoạn can mộc khắc tỳ thổ .Thấp cùng khí uất lưu lại ngày sinh hoả . Triệu chứng vị khí nghịch gây ợ chua, mồm đắng, ngực sườn đầy tức, nôn. họng khô, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác. Lâm sàng gặp trong  : viêm dạ dày mạn, ỉa chảy, kiết lî ( thể can uất hoá hoả). Pháp trị cần Thanh tả can hỏa, khai can uất. Dụng phương Tá Kim Hoàn 

PHÁP TÁO TỲ HOÁ THẤP 
   Còn gọi Tỳ hư thấp khốn hay thấp khốn tỳ dương. Thấp là do âm tà, thức ăn nhều sống lạnh hoặc do nội thấp quá thịnh, sống nơi ẩm thấp. Tỳ hư, thuỷ thấp không hoá được mà gây ra.     
  Triệu chứng : phần nhiều bản hư, tiêu thực; hoặc hư thực lẫn lộn.
- Đầy tức, buồn nôn ( do tỳ giảm hay mất chức năng vận hoá,  thấp trọc bị trở ngại, tích ở dạ dày ) 
- Đầu cảm giác đau nặng nề,  mình và chân tay nặng nề ( do thấp làm thanh dương không thăng ) 
- Ỉa chảy ( do thấp tụ xuống hạ tiêu ) 
-  Phù nước tiểu nhiều trong ( do vận hoá thuỷ thấp kém )
-  Rêu lưỡi trắng nhớt mạch hoãn ( là đặc trưng của thấp trọc ) 
-  Nếu nặng thì chân tay lạnh, sợ lạnh, đàm ẩm, miệng nhạt, rêu lưỡi dầy trơn, mạch tế nhược.
   Lâm sàng hường gặp viêm dạ dày mãn, viêm ruột mãn, lỵ mãn,  viêm gan mãn, phù thũng, thể tỳ hư thấp khốn.
   Pháp trị : tuỳ chứng tuỳ giai đoạn bệnh để có pháp trị và dụng phương
1.Táo tỳ : dùng các vị thuốc khô đắng để  táo thấp, như
Bình Vị Tán  trị : Viêm dạ dày mãn có HC Tỳ vị thấp trệ.
Đối Kim Ẩm Tử  là BVT gia Tang bạch bì  trị tiêu chảy kiêm phù do tỳ hư thấp nặng
2. Ôn tỳ  
Sâm Linh Bạch Truật Tán gia  Quế , Can khương, Nhục khấu…
Tỳ Hư Hoạt Trường Phân Sống  BSM
Lý Trung Thang trị Viêm dạ dày, ruột mạn tính thể tỳ vị hư hàn .
3.Táo thấp kiện tỳ :
Bình Vị phối Hương sa lục quân gia vị .
Luc Hoà Thang 
4. Ôn bổ tỳ thận, sáp tràng 
Dưỡng Tạng Thang  trị Viêm đại tràng thể tiêu chảy, lỵ mạn tính do tỳ thận dương hư. 
5.Táo thấp kiện tỳ, thẩm thấp :
Tá Quan Tiễn : Hậu phác,Trần bì, Hoài sơn. Can khương. Bạch biển đậu, Trư linh.Trạch tả nn 12. Nhục quế, Cam thảo nn  8g. Sắc, chia 3 lần, uống sau ăn.
5.Thăng đề  trừ thấp : dùng
Điều Trung Ich Khí : là BTIK gia Thương truật, Mộc hương,Táo, Gừng lùi.  
6.Thẩm thấp:  dùng
Vị Linh Thang  trị phù viêm thận cấp tính
Vị Linh hợp Tam Nhân gia giảm. Trị tiết tả có biểu hiện thấp nhiều tron  viêm ruột dạ dày, Bệnh cảm  thương hàn mà thấp ôn ở phần khí mà thấp nhiều hơn nhiệt.

PHÁP CỐ TỲ NHIẾP HUYẾT 

   Nguyên nhân, cơ chế : Tỳ hư không nhiếp huyết ( giữ lại) làm xuất huyết, đa kinh, băng kinh, rong huyết
   Pháp trị : cổ tỳ nhiếp huyết
   Phương thang  : Quỳ Tỳ Thang gia  huyết dư than, kinh giới thán, a giao. Long cốt, mẫu lệ. Tứ Quân Tử gia Trắc bá, Cỏ mực (sao đen

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
 BS Phạm Thị Mai


 BÀI LIÊN QUAN : 

HỎI - ĐÁP VỀ CHỮA BỆNH TỲ VỊ HƯ ( 09-06-2019 )
Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai :  Suy nhược cơ thể, sắc mặt vàng bệch , cơ bắp teo nhẽo, động làm thỉ hụt hơi. Mệt mỏi, uể oải, tứ chi yếu không có sức, mỏi mệt thích nằm. Ăn kém, ăn vào có cảm giác đầy bụng , khó tiêu .Ăn đồ lạ dễ bị rối loạn tiêu hoá. Miệng không biết ngon, thậm chí hoàn toàn không nghĩ gì đến ăn. Hoặc ăn vào thì mỏi mệt, vã mồ hôi, choáng váng mà muốn ngủ. Về mùa lạnh rất sợ lạnh, tay chân lạnh, bụng lạnh.  

KHAI BỆNH ÁN
 ( PHẦN HÀNH CHÍNH ĐƯỢC GIỮ BÍ MẬT ) 

TỔNG TRẠNG
- Chiều cao , cân nặng ,huyết áp , tuyến giáp
- Béo bệu bụng to nhiều mỡ , hay gày , co bắp teo nhẽo
- Lưỡi có hằn răng 2 bên rìa lưỡi,  hay lưỡi săn chắc.
-Rếu lưỡi TRẮNG , NHỜN hay vàng  khô
ÂM DƯƠNG – HÀN NHIỆT
- Lanh bụng , lạnh chân tay, thích xoa chườm nóng 
- Ăn đồ nguội lạnh hay buồn nôn , nôn , tiêu chảy 
- Chính giữa ngực và lòng bàn tay bàn chân nóng
- Bụng hay cồn cào hoặc bốc hơi nóng lên  
CÁC TRIỆU CHỨNG CHUNG VỀ TIÊU HOÁ
- Ăn không ngon miệng
- Đói nhưng không muốn ăn hoặc đến bữa   ko đói cũng ko muốn ăn  
- ăn xong ậm ạch chậm tiêu
- phân thường nát ( ko thành khuôn)
- thường có những đợt tiêu chảy ( không do nhiễm trùng )
- thường táo bón
- xen kẽ từng đợt táo bón và tiêu chảy
- phân lổn nhổn, còn không tiêu
 
CÁC BỆNH  LIÊN QUAN ĐẾN TIÊU HOÁ   đang mắc : bệnh dạ dày,  Viêm đại tràng,  Hội chứng đại tràng kích thích,  Tiểu đường , Viêm gan. Hay tiền sử lỵ amips , lỵ trực khuẩn
 
ĐỂ CHẨN ĐOÁN THỂ LOẠI TỲ VỊ HƯ :
1. TỲ Khí hư :  thở hay bị hụt hơi hay không,  ăn xong có bị đầy tức khó chịu vùng bụng trên, sa giãn dạ dày
2. tỲ Huyết hư : ( do tỳ ko sinh được huyết) hay quên, mất ngủ , da xanh xao
3 Tinh suy :  sinh hoạt tình dục quá độ.  lao động quá sức .  đau mỏi lưng
4. Can khắc tỳ : Tỳ kỵ lo nghĩ  thần kinh tập trung cao độ suy tính cho một việc gì đo , các vẫn đề tiêu hoá bị ức chế, nên tỳ sẽ bị hại Thường xuyên căng thẳng hay bực bội trong lòng cáu giận ko kiềm chế được . Thường đau vùng bụng trên , lan ra 2 mạng sườn
5.Tỳ ghét thấp:  sống , làm việc nơi ẩm thấp. Thích ăn nhiều thức ăn béo , ngọt . Hay có đờm- buồn nôn ọe lúc sáng sớm
6.Tỳ thận dương hư : đại tiện phân nát lúc sáng sớm
Bạn  cóp phần các câu hỏi , rồi dán vào ô thư , sau đó đề thêm chữ CÓ hay chữ KO vào các câu hỏi nhé .Khai xong  bs Mai sẽ tư vấn

bs Mai tóm tắt bệnh án : 
bệnh nhân  nữ 30t 1m50 , 56kg, huyết áp , tuyến giáp bt . ko lo nghĩ gì, có hơi khó ngủ
-Rếu lưỡi TRẮNG
- Lanh bụng , lạnh chân tay, thích xoa chườm nóng 
- Ăn đồ nguội lạnh hay buồn nôn , nôn , tiêu chảy 
- Bụng hay cồn cào hoặc bốc hơi nóng lên, có hôi miệng   
đến bữa  đói , muốn ăn  nhưng ăn xong ậm ạch chậm tiêu, bn ko để ý phân có tiêu hay ko
có bệnh trào ngược dạ dày
TỲ Khí hư :  thở hay bị hụt hơi,  ăn xong bị  đầy tức khó chịu vùng bụng trên, sa giãn dạ dày
Tỳ thận dương hư : đại tiện phân nát lúc sáng sớm
Chẩn đoán :
 TỲ VỊ KHÍ HƯ   ( sức co bop nhào trộn thức ăn kém )
TỲ THẬN DƯƠNG HƯ ( sức nóng – dương khí trong tỳ thận kém – được ví như nấu cơm mà thiếu lửa , nên cơm không chín được )
 HÂU. QUẢ hay bị hụt hơi hay không,  ăn xong  đầy tức không tiêu khó chịu vùng bụng trên và đại tiện lúc sáng sớm

ĐIỀU TRỊ : BỔ TỲ KIỆN VI  TRỢ DƯƠNG



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn