BỆNH TIÊU HOÁ » Lý Luận_Tỳ Vị

CÁC PHÉP CHỮA BỆNH TỲ VỊ


BS Phạm Thị Mai :   Tỳ và vị là căn bản cho sức khỏe hậu thiên. Công năng sinh lý của vị là th nhân đồ ăn , của tỳ là vận hoá thuỷ cốc , nhiếp ( giữ lại ) huyết. Bệnh của tỳ  phần lớn hư về phần dương ( phần công năng suy yếu), gây yếu kém chức năng tiêu hoá, thấp khốn và xuất huyết do tỳ hư.Sau đó mới hư về phần âm là phần huyết, tân dịch của tỳ bất túc. là những nội dung của bài này.  Bệnh của vị: phần lớn là  thực nhiệt, sau đó là vị âm hư ( sẽ bàn đến trong bài sau)

 




 

CÁC PHÉP CHỮA BỆNH TỲ VỊ

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp
 
 BS Phạm Thị Mai


     Tỳ và vị là căn bản cho sức khỏe hậu thiên. Công năng sinh lý của vị là thu nhận đồ ăn, của tỳ là vận hoá  thuỷ cốc , cố nhiếp ( giữ lại ) huyết.     
      Bệnh của tỳ phần lớn hư về phần dương ( phần công năng suy yếu), gây yếu kém chức năng tiêu hoá, thấp khốn và xuất huyết do tỳ hư. Sau đó mới hư về phần âm là phần huyết, tân dịch của tỳ bất túc. Đây là những nội dung bàn đến của bài này.
           
       
Bệnh của vị : phần lớn là thực nhiệt sau đó là vị âm hư : sẽ được bàn đến ở bài sau
 

LUẬN VỀ SINH LÝ , BỆNH LÝ TỲ ( 15-01-2019 )
Tạng Tỳ ứng với quẻ Khôn, Khôn là đất. Vạn vật đều được nuôi dưỡng bởi đất , do đó Tỳ có chức năng nuôi dưỡng các tạng phủ, khí quan khác trongT cơ thể con người.  Khí, huyết, tinh suy kém đều phải bổ tỳ. Chức năng tỳ rối loạn do can khắc thì hoà giải. Các bệnh do thấp thấp cần lưu ý đến bảo vệ tỳ ...Sống thanh thản ít lo nghĩ là cách sống giữ cho tỳ khoẻ .
 


I. CÁC PHÁP BỔ TỲ 

1. PHÁP BỔ TỲ KHÍ   
   
Tỳ khí là gì ?  Khí chỉ sức mạnh, công năng, hoạt đông. Tỳ khí chỉ công năng  vận hóa thủy cốc của tạng tỳ

Tỳ khí hư có thể đơn thuần hoặc kết hợp vị khí hư , được chia thành các thể như sau : 
 
Tỳ khí hư - tỳ bất kiện vận.
   Nguyên nhân:
  ở trẻ em do tiên thiên bất túc, hậu thiên nuôi dưỡng kém. Ở người lớn : tuổi cao thể lực suy yếu, mắc bệnh kinh niên, bệnh tiêu hoá mãn tính, lo lắng nhiều, lao động quá sức, ăn uống không điều độ...

   Triệu chứng : gặp trong các bệnh suy dinh dưỡng ( cam tích),tiêu chảy mãn tính, Viêm dạ dày tá tràng mãn. Viêm đại tràng mãn .Viêm gan mãn tồn tại hoặc tiến triển, Xơ gan cổ trướng. Viêm thận mãn. hư lao ( suy nhược cơ thể) mà các bệnh này thuộc thể tỳ khí hư
- Ở trẻ nhỏ: rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, bụng trướng to nhưng cơ thể gầy còm, mặt xanh nhợt
- Người lão suy : thân thể nặng nề, tứ chi yếu không có sức, mỏi mệt thích nằm. 
- Người ốm lâu hoặc bệnh nặng mới khỏi: gày còm, yếu sức, tiếng nới thấp nhỏ. sắc mặt vàng tái ,cơ bắp teo nhẽo,  động làm thỉ hụt hơi.
Biểu hiện chung: Ăn kém, ăn vào no ngay hoặc bụng trướng đầy sau khi ăn, miệng không biết ngon, thậm chí hoàn toàn không nghĩ gì đến ăn. Hoặc ăn vào thì mỏi mệt, vã mồ hôi, choáng váng mà muốn ngủ. Đại tiện phân nát và thường có tiêu chảy. Mệt mỏi, uể oải, rêu lưỡi trắng, lưỡi nhợt, bệu có ngấn răng. Mạch hữu quan Tế Nhuyễn. nếu  Phù Đại mà vô lực...có vẻ giống như thực trệ, đó là Tỳ khí hư mà xuãt hiện giả tượng 

   Pháp trị:  Kiện Tỳ ích khí 
   Phương thangTiểu Kiện Trung Thang.  Bổ Trung Ich Khí . Hoàng Kỳ Kiện Trung.

Tỳ vị khí hư 
 

    Nguyên nhân : hội chứng Tỳ Vi khí hư do tỳ vị có chức năng liên quan chặt che với nhau 
- Có các nguyên nhân  đã nếu ở phần trên, làm tỳ khí hư, sau đó liên luỵ đến vị.
- Hoặc Vị hư do ngoại tà ( thấp , táo , hoả , hàn …) , hay do nội nhân (thường gặp là can khí uất kết làm vị tổn thương). Vị hư cũng lại ảnh hưởng đến tỳ làm tỳ yếu. 
    Phân biêt tỳ khí hư với tỳ vị khí hư : Tỳ với Vị đều ở trung tiêu. Vị nhận đồ ăn, Tỳ làm ngấu nhừ.  Hai khí tỳ vị điều hoà thì đồ ãn biến hoá được. Phân biệt nếu Tỳ khí hư là chủ yếu, công năng ngấu nhừ không được mạnh, ăn ít và không ngon, bụng trướng, đại tiện nhão. Nếu Vi khí hư là chủ yếu thì công năng đón nhận đồ ãn không tốt, ợ hơí, lợm ở cổ họng, nôn mửa.
    Pháp trị :  bổ Tỳ khí, kiện vị  
    Phương thang: Tra Khúc Lục Quân Tử Thang. Sâm Linh Bạch Truật Tán, Tứ Quân Tử Gia vị , Hoàng Kỳ Kiện Trung, Tiểu kiện trung gia  vị  Bach thược, mộc hương,  hải phiêu tiêu….. Sau điều trị mạnh lên, củng có bằng Quy Tỳ Thang. 

Tỳ vị hư nhược 

   Triệu chứng : có đầy đủ  triệu chứng tỳ vị khí hư, nhưng nặng hơn và có  thêm các triệu chứng : đại tiện phân sống ( phâm bạc màu, lổn nhổn các chất không tiêu, miệng ăn xong, trôn đã muốn đi cầu ngay.
   Bài thuốc hiệu nghiệm :  " THHTPS”   chủ trị , tỳ hư hoạt trường phân sống.

2. 
PHÁP BỔ TRUNG ÍCH KHI 
 
  Nguyên nhân : do khí trung tiêu bất túc, hạ hãm gây ra sa thoạt nội tạng ( dạ dày, thận, ruột, trực tràng,  dạ con…
  Triệu chứng : gặp trong các bệnh  sa giãn dạ dày, sa trực tràng, lòi dom, thoát vị ruốt ( xuống bẹn , qua thành bụng, bìu…) thể Tỳ hư hạ hãm. Ngoài các triệu chứng tiêu hoá kém, chức năng co bóp , truyền tống kém , còn có thêm dấu hiệu  lưỡi nhão bệu có ngấn răng, nói yếu, thở  đoản hơi. tiếng nói trầm nhỏ, đoản hơi, mệt mỏi, biếng nhác.
   Phép trị : Bổ trung, ích khí thăng đề, tráng kiện tỳ vị.
   Phương dược :  Bổ trung ích khí gia vị, Thập Toàn Đại Bổ Thang có thể gia Kim anh tử , Ngũ vị tử.
Tuy nhiên “ Bổ trung ích khí “  là thang thuốc thuần dương dược nên BS cần gia vị thêm âm dược hoặc phối đan xen với bài  “ Quy Tỳ Thang ”. Nên kết hợp với châm cứu và tập Yoga các động tác chuyên về bệnh sa thoát nội tạng.

3. PHÁP BỔ TỲ DƯƠNG

Tỳ dương là gì ? Nói chung, cặp phạm trù Âm – Dương  có đầy đủ tính cân bằng, nương tựa, hỗ căn và biến đổi, trong học thuyết Âm – Dương ( thuộc triết học Đông Phương Cổ Đại). Nói riêng về học thuyết Tạng Tượng đối với mỗi tạng phủ:  Âm – Dương là một cặp pham trù. Trong đó âm thuộc tính về huyết, tân dịch về thuỷ của mỗi tạng phủ.  Dương thuộc tính về khí ( công năng , chức phận, lực sống…), về hoả ( năng lương, nhiệt lượng…). Tỳ dương là năng lượng, nhiệt lượng cung cấp cho tỳ vị có sức co bóp, tống chuyến và chức năng tiêu hoá và chuyển hoá sinh học cho thuỷ cốc 

Tỳ dương hư hàn 
     Khí thuộc dương, khí hư là giai đoạn đầu của dương hư, ngược lại dương hư bắt đầu từ khí hư
     Biện chứng : tỳ dương ( dương- năng lượng, nhiệt lượng ) yếu thì  ăn kém, không đủ năng lực và nhiệt lượng cho tiêu hóa nên phân nát, bụng trên chướng đau, thích chườm nóng, nắn bóp. không tạo nên được huyết từ chất tinh túy của đồ ăn, nên sắc mặt vàng bệch, Không nuôi được cơ nhục nên: chân tay yếu, cơ bắp mễm nhẽo, lạnh. Cung cấp năng lượng cho hoạt động chung các nội tạng kém nên người mệt mỏi, biếng nhác. Vận hoá thuỷ thấp kém -  nước tiểu nhiều trong, hoặc ít và phù thũng. Lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch hoãn hoặc nhược đều là biểu hiện của tỳ dương hư..
     Triệu chứng :  thường gặp trong bệnh chứng thần kinh dạ dày, viêm dạ dày mãn, loét tá tràng, tiêu hoá rối loạn, viêm ruột mãn tính, lỵ mãn tính, phù do suy dinh dưỡng thuộc thể tỳ dương hư.  Có đầy đủ các triệu chứng của tỳ khí hư ( ăn uống kém, không tiêu, bụng trướng đầy, đại tiện lỏng, phân sống, mỏi mệt, gày  còm, sắc mặt úa vàng bủng, lưỡi nhợt, mạch nhược. Còn có thêm hàn chứng: chân tay sợ lạnh, bụng lạnh đau, thích ấm và ưa xoa bóp. Có thể có phù ( thiếu dinh dưỡng). Mạch trầm trì tế nhược.  
    Pháp trị :  Ôn bổ tỳ tráng dương khí .
    Phương dược :  Phụ quế lý trung thang gia giảm. 

Tỳ vị hư hàn
   Triệu chứng : ngoài các biểu hiện tỳ vị khí hư còn có thêm các chứng trạng về hàn như : không đủ dương khí ( hoả) nhiệt năng cho tiêu hóa nên phân nát, bụng trên chướng đau, thích chườm nóng, nắn bóp. Muốn oẹ , oẹ ra nước trong. Ăn đồ mát lạnh là đi cầu lỏng , đau bụng…  
   Phép trị : Ôn trung kiện tỳ.
   Phương thang : Phụ quế lý trung thang gia giảm.
   Như loét tá tràng thêm Phật thủ, Ngoã lăng luyện. Viêm đại tràng mãn thêm Xích thạch chi, Thạch lựu bì. Lỵ amip mãn thêm  Mộc hương, Bạch thược, Đương quy….

4. PHÁP CAM ÔN TRỪ ĐẠI NHIỆT

    Nguyên nhân : tỳ thận dương hư sinh nội hư nhiệt 
   Triệu chứng : sốt âm ỉ,  kéo dài gặp trong các chứng sốt do âm hư, triều nhiệt ( sốt sau mất máu , mất nước, sốt trong bệnh lao, bệnh bạch cầu...)
    Phép trị : cam ôn trừ nhiệt (trừ nhiệt bằng vị ngọt, ấm). 
    Phương thang
 : Bổ trung ích khí 


5. PHÁP BỔ HOẢ SINH THỔ

    Nguyên nhân : mệnh môn hoả suy, mệnh môn là cửa của sinh mệnh. Mệnh môn duy trì và cung cấp năng lượng, nhiệt lượng cho lục phủ ngũ tạng và toàn bộ cơ thể, trong đó có tạng tỳ. Chức năng tiêu hoá kém trong Mệnh môn hoả suy, được ví như cơm nấu mà dưới nồi không có lửa, nên cơm không chín được. 
    Triệu chứng : có hội chứng tỳ thận dương hư. Cơ thể rất mệt mỏi. Sợ lạnh.Tay chân lạnh, bụng lạnh. Sợ thức ăn, cố ăn vào thì ậm ạch, đầy tức, muốn ói ra. Đại tiện sống phân, hoặc ngũ canh tả ( sáng sớm dậy là đi đại tiện lỏng). Mạch hữu xích tế nhược.
    Pháp chữa : bổ thận tráng dương, Bổ hỏa sinh thổ. 
    Phương thang: chính là Hữu Quy Hoàn
Giai đoạn đang rối loạn tiêu hoá ngũ canh tả bỏ Đương quy, Cẩu kỷ gia Bạch truật, ngô thù, nhục khấu, đại hồi, thảo quả, bào khương 
,Thục phải chế lại Can khương, Sa nhân rồi  bồi khô . S
au đó cần củng cố xen kẽ lâu dài bằng Sâm lLnh Bach Truật  kết  hợp xen kẽ với  Hữu Quy Hoàn

6 . PHÁP BỔ TỲ  ÂM

    Nguyên nhân :
    Triệu chứng :
   Tỳ âm hư, ăn uống thất điều, hay cồn cào khó chịu trong bụng, ng­ười gầy yếu chân tay mền nhẽo, ngũ tâm phiền nhiệt, đại tiện phân khi táo khi lỏng. Ở trẻ em thân thể nóng, khô gày, rối loạn tiêu hóa mãn tính , suy dinh dưỡng. 
     Pháp trị : bổ nhuận tỳ , tuy nhiên bao giờ cùng đi kèm với thuốc bổ tỳ khí. tỳ dương. Dùng
    Bổ Tỳ Âm, Điều Bổ Tỳ Phế Phương .

 6 . PHÁP BỔ THẬN ÂM NHUẬN TỲ

   Nguyên nhân : Tỳ âm hư kéo dài ảnh hưởng đến thận âm hoặc Tiên thiên bất túc thận âm hư  ảnh hưởng tỳ âm đều làm  suy chân âm
  Triệu chứng :  đau l­ưng, mỏi gối, chân tay mềm nhẽo, tân dịch khô kiệt, di tinh, ra mồ hôi trộm, đầu choáng, mắt hoa, tai ù hoặc tiểu tiện bất cấm, miệng ráo, l­ưỡi khô.
   Pháp trị  : bổ  thận âm.  Dùng 
   Tả Quy Hoàn . Đang ỉa chảy ( do bệnh viêm dạ dày mãn, viêm đại tràng mãn, viêm thận mãn, viêm gan mãn… có hội chứng tỳ thận âm hư ) thì phải  chữa tiết tả trước như dùng bài Tứ Thần Hoàn gia vị , Chân Vũ Thang  rồi mới dùng Tả Quy Hoàn 

    Khi dùng Tả Quy Hoàn  hoặc các bài có âm dược như Thục , thì  cần chế lại Can khương, Sa nhân rồi  bồi khô và gia thêm nhân sâm, ngô thù, nhục khấu, đại hồi, thảo quả, bào khương …

II. PHÁP HOÀ GIẢI CAN - TỲ

    Nguyên nhân và cơ chế  : do  tức giận , lo lắng , strres kéo dài làm cho  Can khí phạm vị ( can vị bất hoà ) 
    Triệu chứng : đau vùng dạ dày, đau lan ra hai bên mạng sườn, ợ chua hoặc sôi bụng, hay ỉa chảy, rêu lưỡi trắng trơn, mạch huyền. 
     Lâm sàng gặp các bệnh : đau dạ dày do thần kinh, đau đại tràng co thắt, viêm gan mãn tính... 
     Phép trị : hòa giải can tỳ, hay sơ can kiện tỳ. 
     Phương thang :   Tiêu Dao Tán Gia Vị
Đang lúc còn tiêu chảy thì dùng thang Thống Tả Yếu Phương .
Can khí uất hóa hỏa là tình trạng nặng hơn giai đoạn can mộc khắc tỳ thổ .Thấp cùng khí uất lưu lại ngày sinh hoả . Triệu chứng vị khí nghịch gây ợ chua, mồm đắng, ngực sườn đầy tức, nôn. họng khô, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác. Lâm sàng gặp trong  : viêm dạ dày mạn, ỉa chảy, kiết lî ( thể can uất hoá hoả). Pháp trị cần Thanh tả can hỏa, khai can uất. Dụng phương Tá Kim Hoàn 

III. TÁO TỲ HOÁ THẤP 
   Còn gọi Tỳ hư thấp khốn hay thấp khốn tỳ dương. Thấp là do âm tà, thức ăn nhều sống lạnh hoặc do nội thấp quá thịnh, sống nơi ẩm thấp. Tỳ hư, thuỷ thấp không hoá được mà gây ra.     
  1.Triệu chứng : phần nhiều bản hư, tiêu thực; hoặc hư thực lẫn lộn.
- Đầy tức, buồn nôn ( do tỳ giảm hay mất chức năng vận hoá,  thấp trọc bị trở ngại, tích ở dạ dày ) 
- Đầu cảm giác đau nặng nề,  mình và chân tay nặng nề ( do thấp làm thanh dương không thăng ) 
- Ỉa chảy ( do thấp tụ xuống hạ tiêu ) 
-  Phù nước tiểu nhiều trong ( do vận hoá thuỷ thấp kém )
-  Rêu lưỡi trắng nhớt mạch hoãn ( là đặc trưng của thấp trọc ) 
-  Nếu nặng thì chân tay lạnh, sợ lạnh, đàm ẩm, miệng nhạt, rêu lưỡi dầy trơn, mạch tế nhược.
   2. Lâm sàng :  thường gặp viêm dạ dày mãn, viêm ruột mãn, lỵ mãn,  viêm gan mãn, phù thũng, thể tỳ hư thấp khốn.
   3. Pháp trị : tuỳ chứng tuỳ giai đoạn bệnh để có pháp trị và dụng phương

- Táo tỳ
 : dùng các vị thuốc khô đắng để  táo thấp, như
Bình Vị Tán  trị : Viêm dạ dày mãn có HC Tỳ vị thấp trệ.
Đối Kim Ẩm Tử  là BVT gia Tang bạch bì  trị tiêu chảy kiêm phù do tỳ hư thấp nặng

- Ôn tỳ 
: dùng
Sâm Linh Bạch Truật Tán gia  Quế , Can khương, Nhục khấu…
Tỳ Hư Hoạt Trường Phân Sống  BSM
Lý Trung Thang trị Viêm dạ dày, ruột mạn tính thể tỳ vị hư hàn .

- Táo thấp kiện tỳ
:
Bình Vị phối Hương sa lục quân gia vị .
Luc Hoà Thang :

- Ôn bổ tỳ thận, sáp tràng

Dưỡng Tạng Thang  trị Viêm đại tràng thể tiêu chảy, lỵ mạn tính do tỳ thận dương hư. 

-  Táo thấp kiện tỳ, thẩm thấp
:
Tá Quan Tiễn : Hậu phác,Trần bì, Hoài sơn. Can khương. Bạch biển đậu, Trư linh.Trạch tả nn 12. Nhục quế, Cam thảo nn  8g. Sắc, chia 3 lần, uống sau ăn.

- Thăng đề  trừ thấp
: dùng
Điều Trung Ich Khí : là BTIK gia Thương truật, Mộc hương,Táo, Gừng lùi.  
- Thẩm thấp:  dùng
Vị Linh Thang  trị phù viêm thận cấp tính
Vị Linh hợp Tam Nhân gia giảm. Trị tiết tả có biểu hiện thấp nhiều tron  viêm ruột dạ dày, Bệnh cảm  thương hàn mà thấp ôn ở phần khí mà thấp nhiều hơn nhiệt.

IV. PHÁP CỐ TỲ NHIẾP HUYẾT 

   Nguyên nhân, cơ chế : Tỳ hư không nhiếp huyết ( giữ lại) làm xuất huyết, đa kinh, băng kinh, rong huyết
   Pháp trị : cổ tỳ nhiếp huyết
   Phương thang  : Quỳ Tỳ Thang gia  huyết dư than, kinh giới thán, a giao. Long cốt, mẫu lệ. Tứ Quân Tử gia Trắc bá, Cỏ mực (sao đen

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
 BS Phạm Thị Mai

HỎI _ ĐÁP 
Chào bác sỹ Mẹ em đang được nhận định là bị tì vị lạnh. Bác sỹ có thể tư vẫn rõ hơn giúp em được không ạ. Em xin chân thành cảm ơn.

Mai Bacsi
tỳ vị lạnh có các triệu chứng sau đây , em nói mẹ khai có hay ko vào các câu hỏi của bs nhé 
1/ ăn kém, kô ngon miỆng 
2/ hay bỊ đẦy bỤng, chẬm tiêu 
3/ hay bỊ nhiỄm lẠnh; đau bỤng, buỒn nôn, chưỜm nóng thì dỄ chỊu ngay
4/ đẠi tiỆn phân nát 
5/ ăn thỨc ăn lẠnh hay đỒ lẠ là đau bỤng tiêu chẢy
6/ bỆnh nẶng nỮa chuyỂn qua tỲ hư : phân sỐng , hoẶc ăn xong là muỐn đi đẠi tiỆn ngay 
7/ bỆnh tỲ vỊ hàn phỐi hỢp thẬn dương hư hàn thì ngũ canh tẢ - nghĩa là sáng sỚm nào ngỦ dẬy là muỐn đi đẠi tiỆn ngay

Mẹ bé NXP 
Thưa bác sĩ , bé nhà em 6 tuổi, gày yếu , da xanh, ngủ không yên giấc, rất khó mỗi khi ăn uống, 
đi đại tiện thường phân lỏng , lổn nhổn chấy không tiêu. Kính mong bác sĩ Mai hướng dẫn điều trị cho bé ạ 

BS Mai 

Điều trị : bé được chữa 2 kỳ

 1. Chữa tỳ hư hàn  :
chữa 1 tháng : 15 thang thuốc '' TỲ HƯ HOẠT TRƯỜNG PHÂN SỐNG ". Sắc 1 thang chia uống 2 ngày.Cụ thể như sau :
Thang thuốc 160 g.
+ Buổi sáng :  Cho vào thang thuốc 3 lát gừng lùi ( gừng nướng lên rồi xắt vào 3 lát)  
                   Nước nhất đổ  5 chén , còn 8 phân. 
                   Nước nhì  đổ 4 chén còn 8 phâ
                   Hoà chung, chia 2 phần bằng nhau
+ Mỗi ngày uống : một phần thuốc trên, chia đều 3 lần, giữa hai bữa ăn chính. Khoảng 8 giờ , 15 giờ , 20 giờ.
+ Nghỉ 10 - 15 ngày chữa tiếp giai  đoạn 2 

 2. Bổ tỳ âm - dương
( Tỳ dương là tỳ khí - nói đến chức năng vận hoá, sinh lực của tỳ
Tỳ âm là tỳ cấu tạo thực thể, huyết . tân dịch của tỳ, cấu tạo tốt thì chức năng tốt )
Bài thuốc  '' BỔ  TỲ  DƯỠNG ÂM  TƯ HUYẾT THANG  "

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Mhvzgm Evd  Uikgm

e đọc mấy kai phog khám đăng ý ah . như tỳ vị hư hàn .tì vị khí hư  kai nao e cung thấy giong  e. e ăn uong k ngon . ng gầy
đi phân sống . buôi sang cứ bị ọe . hoặc khi tắm bị lạnh là ọe bs tu vấn giup e la e bị sao ah

Thường thì bệnh này không cần các chẩn đoán phức tạp , tự người bị bệnh đã nhân biết được.
Vậy nên em chữa đi. Phương pháp chữa đơn giản thôi.Em chỉ sắc thang thuốc TỲ HƯ HOẠT TRƯỜNG PHÂN SỐNG , 
sau khi đi đại tiện đã bình thường , em dùng sang thang có tác dụng  
bổ tỳ dương - tỳ khí - làm chức năng tiêu hoá mạnh lên . Giai đoan 3 là vừa bổ ytf dương ,
bổ tỳ âm phối hợp để hỗ trợ chức năng của tỳ tốt hơn

Mhvzgm Evd  Uikgm
thuoc dat k ah
 
BS Mai 
em cần chữa 1 tháng 30 thang , sắc uống mỗi ngày 1 thang . tổng giá tiền là 85.000 đ x 30 thang . 
Sau đó em uống củng cố kết quả bằng 1 liều thuốc tễ 1,500.000 đ nữa là bảo đảm 100 % em ah

Mhvzgm Evd  Uikgm
vậy bs hướng dẫn em mua thuoc như thế nao 

BN XXX 
Thể hình gày còm bị yếu tỳ từ nhỏ ,
nay kèm theo mỡ máu và bệnh gou
Tỳ hư ỉa chảy mãn tính
( thường đại tiện lỏng 5 -6 lần / ngày. nếu uống bia rượu đi ~ 20 lần / ngày )
Pháp trị : bổ tỳ hoá thấp sáp rường . dùng phối hợp thang ( lựa chọn theo diễn biến bệnh:
 Vị linh thang gia Tam nhân thang. Sau khi ổn định dùng Sâm linh bạch truật tán,,,,
 
Lê Thị Lệ 
Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp
Theo như bạn kể ông bố bị đau tức vùng bụng và nôn ói.không đi đại tiện được :các triệu chứng này là biểu hiện của nhiều bệnh về dạ dày , đường ruột ,
Vì vậy cần có chẩn đoán chính xác nguyên nhân , thì chữa bệnh mới hiệu quả
BẠN HÃY ĐƯA ÔNG ĐẾN KHOA TIÊU HOA BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUY NHƠN ĐỀ NỘI SOI DẠ DÀY , VÀ LÀM CÁC XÉT NGHIỆM HAY CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH CẦN THIẾT = THEO CHỈ ĐỊNH NHÉ
Sau khi chẩn đoán không có bệnh tổn thương thực thể mà chỉ rối loạn chức năng do tỳ vị hư yếu , 
đại tràng trì trệ nhu động tống suất , thì BS Mai sẽ hướng dẫn chữa ĐÔNG Y

NTH Chào bác sĩ  
E bị nhiễm hàn  Đau dạ dày Tay chân lạnh  Mệt mỏi Mất ngủ  Uống nc lạnh dễ đau bụng  Đau đầu ù tai chóng mặt  Người yếu, nói lớn ko nổi
E giờ làm gì cho mau khoẻ  E xin cảm ơn bác sĩ  Da e bị vàng tái, lưỡi bệu trắng nữa
BS Mai : Em phát bệnh : biểu hiện các triệu chứng nói trên bao lâu rồi . EM KHAi THÊM tuổi, nghề ( công việc nặng nhọc hay công việc căng thẳng thần kinh) , ăn có biết ngon ? dễ tiêu hay đầy bụng khó tiêu , đại tiện ? phân thế nào ? sức khoẻ chung : cao , nặng , tinh thần có gì pahir lo lắng suy nghĩ ko ,  em kể kỹ thêm về các triệu chứng bệnh dạ dày ( đau thượng vị khi no hay khi đói , đau lan ra 2 mạng sường hay lan ra sau lưng . có ợ hơi ợ chua ko , ăn xong có cảm giác tức bụng buồn nôn không , ăn đồ lạ có muốn oẹ không có bệnh mãn tính khác kèm theo ko. E KHI XONG BS TƯ VẤN NHÉ 




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn