BỆNH TIÊU HOÁ » Lý Luận_Tỳ Vị

CÁC PHÉP CHỮA BỆNH TỲ VỊ


BS Phạm Thị Mai :   Tỳ và vị là căn bản cho sức khỏe hậu thiên. Công năng sinh lý của tỳ :  tỳ chủ vận hoá, nhiếp ( giữ lại ) huyết. Bệnh của tỳ  phần lớn hư về phần dương ( phần công năng suy yếu), gây yếu kém chức năng tiêu hoá, thấp khốn và xuất huyết do tỳ hư.Trong phạm vi bài này , chúng ta nói đến các bệnh gây ra do Tỳ, vị hư Bệnh của v ị: phần lớn là  thực nhiệt, sau đó là vị âm hư ( sẽ bàn đến trong bài sau)

 






CÁC PHÉP CHỮA BỆNH TỲ VỊ 


   Tỳ và vị là căn bản cho sức khỏe hậu thiên. Công năng sinh lý của tỳ :  tỳ chủ vận hoá, nhiếp ( giữ lại ) huyết. Bệnh của tỳ  phần lớn hư về phần dương ( phần công năng suy yếu), gây yếu kém chức năng tiêu hoá, thấp khốn và xuất huyết do tỳ hư.Trong phạm vi bài này , chúng ta nói đến các bệnh gây ra do Tỳ, vị hư .

   Bệnh của vị: phần lớn là  thực nhiệt, sau đó là vị âm hư ( sẽ bàn đến trong bài sau)

Tỳ dương là gì ?

   Nói chung : cặp phạm trù Âm – Dương  có đầy đủ tính cân bằng, nương tựa,  hỗ căn và biến đổi. trong học thuyết Âm – Dương ( thuộc triết học Đông Phương Cổ Đại)

   Nói riêng về học thuyết Tạng Tượng đối với mỗi tạng phủ:    Âm – Dương là một cặp pham trù. Trong đó âm thuộc tính về huyết, tân dịch về thuỷ của môi tạng phủ.  Dương  thuộc tính về khí ( công năng , chức phận, lực sống…) về hoả ( năng lương, nhiệt lượng…).

    Tỳ dương là năng lượng, sức co bóp, tống chuyến và chức năng tiêu hoá và chuyển hoá sinh học các chất thức ăn  thu nạp vào hệ tiêu hoá
 
    Tỳ dương hư làm suy giảm các chức năng của nó gây ra các hội chứng về yếu kém chức năng tieeo hoá, sa thoát nội tạng, phù thũng và xuất huyết... như sau : 

 I.CÁC BỆNH  SUY YẾU CHỨC NĂNG TIÊU HOÁ

1.TỲ VỊ KHÍ HƯ :

   Biện chứng : Kém chức năng tiêu hoá  nên ăn uống không biết ngon, buồn nôn, đầy chướng bụng…Không tạo nên được huyết  từ chất tinh túy của đồ ăn, nên sắc mặt vàng bệch. Không nuôi được cơ nhục nên: chân tay yếu, cơ bắp mễm nhẽo, mệt mỏi. Lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch tế hoãn hoặc tế nhược

   Phép chữa: kiện tỳ, bổ khí.
   Phương  thang: “ Sâm linh bạch truật tán" , Tứ quân tử” ,” Hoàng kỳ kiện trung” ,” Tiểu kiện trung” gia  Bach thược, mộc hương,  hải phiêu tiêu…,….."Quỳ tỳ thang"

    Nếu BN thiếu máu, xanh xao cần cho Thục , Quy , Thược nhưng bào chế qua gừng rượu hoặc bồi khô cho bớt tính hàn .  Cần thiết cũng phải cho thêm : sa nhân , đaịh hồi thảo quả.

2.TỲ VỊ HƯ HÀN

   Triệu chứng : ngoài các biểu hiện tỳ vị khí hư còn có thêm các chứng trạng về hàn như :Không  đủ dương ( hoả) nhiệt năng  cho  tiêu hóa nên phân nát, bụng trên chướng đau, thích chườm nóng, nắn bóp. Muốn oẹ , oẹ ra nước trong. Ăn đồ mát lạnh là đi cầu lỏng , đau bụng…

   Phép trị : Ôn trung kiện tỳ

   Phương thang  : “Phụ quế lý trung thang”  gia giảm tùy biện chứng luận trị.

Như loét tá tràng thêm Phật thủ, Ngoã lăng luyện. Viêm đại tràng mãn thêm Xích thạch chi, Thạch lựu bì. Lỵ amip mãn thêm  Mộc hương, Bạch thược, Đương quy….

3.TỲ VỊ HƯ NHƯỢC :

   Triệu chứng : có triệu chứng tỳ dương hư và tỳ vị hư hàn nhưng nặng hơn. Biểu hiện thêm : đại tiện phân sống ( phâm bạc màu, lổn nhổn các chất không tiêu, miệng ăn xong, trôn đã muốn đi cầu ngay.

   Bài thuốc hiệu nghiệm : ” Chữa Tỳ Dương hư nặng – TDHN”


II
.CÁC BỆNH SA THOÁT NỘI TẠNG

   Nguyên nhân : do khí trung tiêu bất túc,  hạ hãm gây ra sa thoạt nội tạng ( dạ dày, thận, ruột, trực tràng,  dạ con…

   Triệu chứng : ngoài các triệu chứng tiêu hoá kém, chức năng co bóp , truyền tống kém , còn có thêm dấu hiệu  lưỡi nhão bệu có ngấn răng, nói yếu, thở  đoản hơi. tiếng nói trầm nhỏ, đoản hơi, mệt mỏi, biếng nhác.

    Chẩn đoán : sa giãn dạ dày, sa trực tràng, lòi dom, thoát vị ruốt ( xuống bẹn , qua thành bụng, bìu…) thể Tỳ hư hạ hãm

    Phép trị  : Bổ trung, ích khí thăng đề, tráng kiện tỳ vị.

    Phương dược  :  Bổ trung ích khí gia vị

Tuy nhiên “ Bổ trung ích khí “  là thang thuốc thuần dương dược nên BS cần gia vị thêm âm dược hoặc phối đan xen với bài  “ Quy Tỳ”

Nên kết hợp với châm cứu và tập Yoga các động tác chuyên về bệnh sa thoát nội tạng.

     Lâm sàng : thưòng gặp loét dạ dày tá tràng ; sa dạ dày, dạ con, trực tràng,rong kinh, đa kinh, băng huyết…Mà những bệnh này có biểu hiện tỳ khí hư.. 

III.CÁC BỆNH RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TIÊU HOÁ

    Nguyên nhân và cơ chế  : do  ức giận , lo lắng , strres kéo dài làm cho  Can khí phạm vị ( can vị bất hoà )
    Triệu chứng : đau vùng dạ dày, đau lan ra hai bên mạng sườn, ợ chua hoặc sôi bụng, hay ỉa chảy, rêu lưỡi trắng trơn, mạch huyền. Lâm sàng gặp các bệnh : đau dạ dày do thần kinh, đau đại tràng co thắt, viêm gan mãn tính...
   Phép trị : hòa giải can tỳ, hay sơ can kiện tỳ.
   Phương thang :   ” Tiêu dao tán gia vị”


VI. TỲ HƯ SINH THẤP

   Còn gọi Tỳ hư thấp khốn hay thấp khốn tỳ dương.

   Nguyên nhân và cơ chế :  do tỳ hư không vận hoá thấp mà tiến triển thành thấp khốn.

   Biện chứng :
+ Đầy tức, buồn nôn : do công năng vận hoá thấp trọc bị trở ngại, tích ở dạ dày.

+ Ỉa chảy : do thấp tụ xuống hạ tiêu . 

+ Đau nặng đầu : do thấp làm thanh dương không thăng.

+ Phù thũng, nước tiểu nhiều trong, hoặc ít: do vận hoá thuỷ thấp kém - 

+ Biểu hiên đặc trưng : lưỡi nhạt bệu , rêu lưỡi dày trơn, mạch tế hoãn hoặc tế nhược.

    Lâm sàng : thường gặp viêm dạ dày mãn, viêm ruột mãn, lỵ mãn,  viêm gan mãn, phù thũng.

    Pháp trị : bổ tỳ hoá  thấp

Phương thang: Vị linh thang.  Ngũ linh tán kèm với Tứ quân tử thang. Sâm linh bạch truật tán

V. TỲ HƯ LÀM MẤT CHỨC NĂNG CẦM MÁU

   Đông y gọi là Tỳ hư không nhiếp huyết.

   Nguyên nhân, cơ chế :  Tỳ hư không nhiếp huyết ( giữ lại) làm xuất huyết.đa kinh, băng kinh, rong huyết

   Pháp trị : cổ tỳ nhiếp huyết

   Phương thang chính  :  "Quỳ tỳ thang" gia  huyết dư than, kinh giới than, a giao. Long cốt, mẫu lệ.

 VI. TỲ HƯ GÂY SỐT ÂM HƯ

Nguyên nhân : tỳ dương hư sinh nội hư nhiệt 
Triệu chứng : sốt âm ỉ,  kéo dài
Lâm sàng : các sốt do âm hư , triều nhiệt ( sốt sau mất máu , mất nước, sốt trong bệnh lao, bệnh bạch cầu...)  
Phép trị : cam ôn trừ nhiệt (trừ nhiệt bằng vị ngọt, ấm).
Phương thang : "Bổ trung ích khí”, "Quy tỳ”

 



CÁC BÀI KHÁC