BỆNH TIÊU HOÁ » Lý Luận_Tỳ Vị

CÁC PHÉP CHỮA BỆNH TỲ VỊ


BS Phạm Thị Mai :   Tỳ và vị là căn bản cho sức khỏe hậu thiên. Công năng sinh lý của tỳ :  tỳ chủ vận hoá, nhiếp ( giữ lại ) huyết. Bệnh của tỳ  phần lớn hư về phần dương ( phần công năng suy yếu), gây yếu kém chức năng tiêu hoá, thấp khốn và xuất huyết do tỳ hư.Trong phạm vi bài này , chúng ta nói đến các bệnh gây ra do Tỳ, vị hư. Bệnh của vị: phần lớn là  thực nhiệt, sau đó là vị âm hư ( sẽ bàn đến trong bài sau)

 





CÁC PHÉP CHỮA BỆNH TỲ VỊ
Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
 BS Phạm Thị Mai


     Tỳ và vị là căn bản cho sức khỏe hậu thiên. Công năng sinh lý của tỳ :  tỳ chủ vận hoá, nhiếp ( giữ lại ) huyết. Bệnh của tỳ  phần lớn hư về phần dương ( phần công năng suy yếu), gây yếu kém chức năng tiêu hoá, thấp khốn và xuất huyết do tỳ hư.Trong phạm vi bài này , chúng ta nói đến các bệnh gây ra do Tỳ, vị hư .
LUẬN VỀ SINH LÝ , BỆNH LÝ TỲ ( 15-01-2019 )
Tạng Tỳ ứng với quẻ Khôn, Khôn là đất. Vạn vật đều được nuôi dưỡng bởi đất , do đó Tỳ có chức năng nuôi dưỡng các tạng phủ, khí quan khác trong cơ thể con người.  Khí, huyết, tinh suy kém đều phải bổ tỳ. Chức năng tỳ rối loạn do can khắc thì hoà giải. Các bệnh do thấp thấp cần lưu ý đến bảo vệ tỳ ...Sống thanh thản ít lo nghĩ là cách sống giữ cho tỳ khoẻ .
 

   Bệnh của vị: phần lớn là  thực nhiệt, sau đó là vị âm hư ( sẽ bàn đến trong bài sau)   

I. PHÁP BỔ TỲ KHÍ   
   
Tỳ khí là gì ?  Khí chỉ sức mạnh, công năng, hoatj đông. Tỳ khí chỉ công năng  vận hóa thủy cốc của tạng tỳ
Tỳ khí hư được chia thành các thể như sau :  

1.Tỳ khí hư - tỳ bất kiện vận.
   Nguyên nhân:  ở trẻ em do tiên thiên bất túc, hậu thiên nuôi dưỡng kém  hoặc ở người có tuổi thể lực suy yếu, mắc bệnh kinh niên . Người lo lắng nhiều, lao động quá sức, ăn uống không điều độ.
   Biện chứng:  Tỳ khí hư bất kiện vận là công năng vận hóa thủy cốc của Tỳ Vị suy giảm: Không vận hành tân dịch cho Vị, gây đầy tức bụng, nôn mửa. Không vận hóa thủy cốc thành tinh khí nuôi bắp thịt làm bắp thịt teo nhão. Không vận hóa thủy thấp gây tiêu lỏng, huyết trắng, tứ chi nặng nề.
    Triệu chứng lâm sàng:  Mệt mỏi, ăn kém, sắc mặt vàng tái, cơ bắp teo nhẽo. Rêu lưỡi trắng, lưỡi nhợt, bệu có ngấn răng , mạch hoãn nhược. Nặng thì sức yếu , thích nằm, nói nhỏ đoản khí, mạch trầm trì, vô lực. Ở trẻ nhỏ: rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, bụng trướng to nhưng cơ thể gầy còm, mặt xanh nhợt. 
     Lâm sàng thường gặp :  Các hội chứng kém hấp thu (spue tropical). Suy dinh dưỡng ,Tiêu chảy mãn tính  ,Viêm dạ dày tá tràng mãn. Viêm đại tràng mãn .Viêm gan mãn tồn tại hoặc tiến triển, xơ gan cổ trướng.Viêm thận mãn thể tỳ khí hư 
      Pháp trị:  Kiện Tỳ ích khí 
     Phương thang :  "Tiểu Kiện Trung Thang" . "Bổ Trung Ich Khí" .  "Hoàng Kỳ Kiện Trung" , "Quỳ Tỳ Thang" : 

 2.Tỳ vị khí hư : 
    Biện chứng : Kém chức năng tiêu hoá  nên ăn uống không biết ngon, buồn nôn, đầy chướng bụng…Không tạo nên được huyết  từ chất tinh túy của đồ ăn, nên sắc mặt vàng bệch. Không nuôi được cơ nhục nên: chân tay yếu, cơ bắp mễm nhẽo, mệt mỏi. Lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch tế hoãn hoặc tế nhược.
    Phép chữa: kiện tỳ, bổ khí. 
     Phương thang: “ Sâm linh bạch truật tán" , Tứ quân tử” ,” Hoàng kỳ kiện trung” ,” Tiểu kiện trung” gia  Bach thược, mộc hương,  hải phiêu tiêu…,….."Quỳ tỳ thang" 
Nếu BN thiếu máu, xanh xao cần cho Thục , Quy , Thược nhưng bào chế qua gừng rượu hoặc bồi khô cho bớt tính hàn. Cần thiết cũng phải cho thêm : sa nhân , đại hồi thảo quả.

3.Tỳ vị hư nhược :

   Triệu chứng : có triệu chứng tỳ dương hư và tỳ vị hư hàn nhưng nặng hơn. Biểu hiện thêm : đại tiện phân sống ( phâm bạc màu, lổn nhổn các chất không tiêu, miệng ăn xong, trôn đã muốn đi cầu ngay.
   Bài thuốc hiệu nghiệm :  " THHTPS”   chủ trị , tỳ hư hoạt trường phân sống.

II. PHÁP BỔ TỲ DƯƠNG

Tỳ dương là gì ?
   Nói chung : cặp phạm trù Âm – Dương  có đầy đủ tính cân bằng, nương tựa, hỗ căn và biến đổi. trong học thuyết Âm – Dương ( thuộc triết học Đông Phương Cổ Đại). Nói riêng về học thuyết Tạng Tượng đối với mỗi tạng phủ:  Âm – Dương là một cặp pham trù. Trong đó âm thuộc tính về huyết, tân dịch về thuỷ của môi tạng phủ.  Dương  thuộc tính về khí ( công năng , chức phận, lực sống…) về hoả ( năng lương, nhiệt lượng…). Tỳ dương là năng lượng cung cấp cho tỳ vị có sức co bóp, tống chuyến và chức năng tiêu hoá và chuyển hoá sinh học các chất thức ăn  thu nạp vào hệ tiêu hoá

1.Tỳ dương hư hàn : 
    Khí thuộc dương, khí hư là giai đoạn đầu của dương hư, ngược lại dương hư bắt đầu từ khí hư
     Biện chứng : tỳ dương ( dương- năng lượng, nhiệt lượng ) yếu -   ăn kém , không đủ năng lực cho  tiêu hóa nên phân nát, bụng trên chướng đau, thích chườm nóng, nắn bóp. không tạo nên được huyết từ chất tinh túy của đồ ăn, nên sắc mặt vàng bệch, Không nuôi được cơ nhục nên: chân tay yếu, cơ bắp mễm nhẽo, lạnh. Cung cấp  năng lực cho hoạt động chung các nội tạng kém nên người mệt mỏi, biếng nhác. Vận hoá thuỷ thấp kém -  nước tiểu nhiều trong, hoặc ít và  phù thũng.  Lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch hoãn hoặc nhược đều là biểu hiện của tỳ dương hư..
     Triệu chứng : có triệu chứng của tỳ khí hư :ăn uống kém, không tiêu, bụng trướng đầy, đại tiện lỏng, phân sống. Tỳ khí hư dẫn đến khí huyết bất túc, khí huyết không  đủ để nuôi dưỡng  dẫn đến chân tay mỏi mệt, gày  còm, sắc mặt úa vàng bủng, lưỡi nhợt, mạch nhược
 Lại có biêu hiện của  hàn chứng : chân tay sợ lạnh, bụng đau, thích ấm và ưa xoa bóp. Do khí huyết không thông nên dẫn đến phù thũng, mạch trầm trì tế nhược.
      Lâm sàng : thường gặp trong  bệnh chứng thần kinh dạ dày, viêm dạ dày mãn, loét tá tràng, công năng tiêu hoá rối loạn, viêm ruột mãn tính, lỵ mãn tính, phù do suy dinh dưỡng. Mà những bệnh này có biểu hiện tỳ dương hư.

       Nguyên tắc chữa : Ôn bổ tỳ tráng dương khí . dùng thuốc bổ ấm nóng để  tráng kiện cho tỳ.
       Phương dược :  Phụ quế lý trung thang gia giảm. Như loét tá tràng thêm Phật thủ, Ngoã lăng luyện. Viêm đại tràng mãn thêm Xích thạch chi, Thạch lựu bì. Lỵ amip mãn thêm  Mộc hương, Bạch thược, Đương quy….

2.Tỳ vị hư hàn
   Triệu chứng : ngoài các biểu hiện tỳ vị khí hư còn có thêm các chứng trạng về hàn như : không đủ dương khí ( hoả) nhiệt năng cho tiêu hóa nên phân nát, bụng trên chướng đau, thích chườm nóng, nắn bóp. Muốn oẹ , oẹ ra nước trong. Ăn đồ mát lạnh là đi cầu lỏng , đau bụng…  
   Phép trị : Ôn trung kiện tỳ.
   Phương thang : “Phụ quế lý trung thang” gia giảm tùy biện chứng luận trị.
   Như loét tá tràng thêm Phật thủ, Ngoã lăng luyện. Viêm đại tràng mãn thêm Xích thạch chi, Thạch lựu bì. Lỵ amip mãn thêm  Mộc hương, Bạch thược, Đương quy….

3. Tỳ hư - ngũ canh tả 

    Các triệu chứng trên thể hiện nặng hơn. Cơ thể rất mệt mỏi. Sợ lạnh.Tay chân lạnh, bụng lạnh. Sợ thức ăn, cố ăn vào thì ậm ạch, đầy tức, muốn ói ra. Đại tiện sống phân, hoặc ngũ canh tả ( sáng sớm dậy là đi đại tiện lỏng). Mạch hữu xích tế nhược.
Phép chữa :  Bổ hỏa sinh thổ. 
* Phương thang : chính là " Hữu quy hoàn”
Nên tùy từng giai đoạn mà gia giảm. Đang ỉa chảy ( do bệnh viêm dạ dày mãn, viêm đại tràng mãn, viêm thận mãn, viêm gan mãn… có hội chứng tỳ thận dương hư ) thì phải đối chứng lập phương có thể chữa chứng trước, rồi mới chữa nguyên nhân cơ chế sinh bệnh – chữa gốc sau.   Khi đại tiện tạm ổn, dùng  " Hữu quy hoàn” với Thục chế lại Can khương, Sa nhân rồi  bồi khô và gia thêm nhân sâm, ngô thù, nhục khấu, đại hồi, thảo quả, bào khương …
Giai đoạn sau cần củng cố xen kẽ lâu dài bằng  " Sâm linh bach truật  " với " Hữu quy hoàn

III. PHÁP BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THĂNG ĐỀ 
Chữa các bệnh sa thoát nội tạng 

    Nguyên nhân : do khí trung tiêu bất túc, hạ hãm gây ra sa thoạt nội tạng ( dạ dày, thận, ruột, trực tràng,  dạ con…
    Triệu chứng : ngoài các triệu chứng tiêu hoá kém, chức năng co bóp , truyền tống kém , còn có thêm dấu hiệu  lưỡi nhão bệu có ngấn răng, nói yếu, thở  đoản hơi. tiếng nói trầm nhỏ, đoản hơi, mệt mỏi, biếng nhác.
    Chẩn đoán : sa giãn dạ dày, sa trực tràng, lòi dom, thoát vị ruốt ( xuống bẹn , qua thành bụng, bìu…) thể Tỳ hư hạ hãm
    Phép trị : Bổ trung, ích khí thăng đề, tráng kiện tỳ vị.
    Phương dược :  Bổ trung ích khí gia vị, Thập Toàn Đại Bổ Thang
Tuy nhiên “ Bổ trung ích khí “  là thang thuốc thuần dương dược nên BS cần gia vị thêm âm dược hoặc phối đan xen với bài  “ Quy Tỳ”
Nên kết hợp với châm cứu và tập Yoga các động tác chuyên về bệnh sa thoát nội tạng.
     Lâm sàng : thưòng gặp loét dạ dày tá tràng ; sa dạ dày, dạ con, trực tràng, rong kinh, đa kinh, băng huyết…Mà những bệnh này có biểu hiện tỳ khí hư.. 

IV. HOÀ GIẢI CAN - TỲ

    Nguyên nhân và cơ chế  : do  ức giận , lo lắng , strres kéo dài làm cho  Can khí phạm vị ( can vị bất hoà ) 
    Triệu chứng : đau vùng dạ dày, đau lan ra hai bên mạng sườn, ợ chua hoặc sôi bụng, hay ỉa chảy, rêu lưỡi trắng trơn, mạch huyền. 
     Lâm sàng gặp các bệnh : đau dạ dày do thần kinh, đau đại tràng co thắt, viêm gan mãn tính... 
     Phép trị : hòa giải can tỳ, hay sơ can kiện tỳ. 
      Phương thang :   ” Tiêu dao tán gia vị”

V. TỲ HƯ SINH THẤP
   Còn gọi Tỳ hư thấp khốn hay thấp khốn tỳ dương.
   Nguyên nhân và cơ chế :  thấp là do âm tà, nguyên nhân thường do ăn nhiều thức ăn sống lạnh hoặc do nội thấp quá thịnh, sống nơi ẩm thấp. Tỳ hư, thuỷ thấp không hoá được mà gây ra. 
   Biện chứng:  Tỳ có chức năng vận hoá thuỷ thấp, khi công năng vận hoá thấp trọc bị trở ngại, tích ở  dạ dày, làm  đầy tức, buồn nôn. Thấp làm thanh dương không thăng gây ra chứng đau nặng đầu; thấp tụ xuống hạ tiêu gây ỉa chảy. vận hoá thuỷ thấp kém gây phù nước tiểu nhiều trong. 
    Triệu chứng : phần nhiều bản hư, tiêu thực; hoặc hư thực lẫn lộn. Nếu nhẹ thì biểu hiện đầu mình và chân tay nặng nề, rêu lưỡi trắng nhớtmạch hoãn . Nếu nặng thì chân tay lạnh, sợ lạnh, đàm ẩm, có khi xuất hiện thuỷ thũng, miệng nhạt, rêu lưỡi dầy trơn, mạch  tế nhược.
    Lâm sàng :  thường gặp viêm dạ dày mãn, viêm ruột mãn, lỵ mãn,  viêm gan mãn, phù thũng. Mà những bệnh này có biểu hiện tỳ hư thấp khốn.
     Pháp trị : bổ tỳ hoá thấp
     Phương thang :  Sâm linh bạch truật tán.  Vị linh thang.  Ngũ linh tán kèm với Tứ quân tử thang.

VI. CỐ TỲ NHIẾP HUYẾT 

   Nguyên nhân, cơ chế : Tỳ hư không nhiếp huyết ( giữ lại) làm xuất huyết.đa kinh, băng kinh, rong huyết
   Pháp trị : cổ tỳ nhiếp huyết
   Phương thang chính :  "Quỳ tỳ thang" gia  huyết dư than, kinh giới thán, a giao. Long cốt, mẫu lệ.

 VII. PHÁP CAM ÔN TRỪ ĐẠI NHIỆT

    Nguyên nhân : tỳ dương hư sinh nội hư nhiệt 
    Triệu chứng : sốt âm ỉ,  kéo dài
    Lâm sàng : các sốt do âm hư , triều nhiệt ( sốt sau mất máu , mất nước, sốt trong bệnh lao, bệnh bạch cầu...)  
    Phép trị : cam ôn trừ nhiệt (trừ nhiệt bằng vị ngọt, ấm).
    Phương thang : "Bổ trung ích khí”, "Quy tỳ”

  BỔ TỲ ÂM
(Phần này sẽ được viết tiếp )

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
 BS Phạm Thị Mai

HỎI _ ĐÁP 

Chào bác sỹ Mẹ em đang được nhận định là bị tì vị lạnh. Bác sỹ có thể tư vẫn rõ hơn giúp em được không ạ. Em xin chân thành cảm ơn.

Mai Bacsi

tỳ vị lạnh có các triệu chứng sau đây , em nói mẹ khai có hay ko vào các câu hỏi của bs nhé 
1/ ăn kém, kô ngon miỆng 
2/ hay bỊ đẦy bỤng, chẬm tiêu 
3/ hay bỊ nhiỄm lẠnh; đau bỤng, buỒn nôn, chưỜm nóng thì dỄ chỊu ngay
4/ đẠi tiỆn phân nát 
5/ ăn thỨc ăn lẠnh hay đỒ lẠ là đau bỤng tiêu chẢy
6/ bỆnh nẶng nỮa chuyỂn qua tỲ hư : phân sỐng , hoẶc ăn xong là muỐn đi đẠi tiỆn ngay 
7/ bỆnh tỲ vỊ hàn phỐi hỢp thẬn dương hư hàn thì ngũ canh tẢ - nghĩa là sáng sỚm nào ngỦ dẬy là muỐn đi đẠi tiỆn ngay

Mẹ bé NXP 
Thưa bác sĩ , bé nhà em 6 tuổi, gày yếu , da xanh, ngủ không yên giấc, rất khó mỗi khi ăn uống, 
đi đại tiện thường phân lỏng , lổn nhổn chấy không tiêu. Kính mong bác sĩ Mai hướng dẫn điều trị cho bé ạ 

BS Mai 

Điều trị : bé được chữa 2 kỳ

 1. Chữa tỳ hư hàn  :
chữa 1 tháng : 15 thang thuốc '' TỲ HƯ HOẠT TRƯỜNG PHÂN SỐNG ". Sắc 1 thang chia uống 2 ngày.Cụ thể như sau :
Thang thuốc 160 g.
+ Buổi sáng :  Cho vào thang thuốc 3 lát gừng lùi ( gừng nướng lên rồi xắt vào 3 lát)  
                   Nước nhất đổ  5 chén , còn 8 phân. 
                   Nước nhì  đổ 4 chén còn 8 phâ
                   Hoà chung, chia 2 phần bằng nhau
+ Mỗi ngày uống : một phần thuốc trên, chia đều 3 lần, giữa hai bữa ăn chính. Khoảng 8 giờ , 15 giờ , 20 giờ.
+ Nghỉ 10 - 15 ngày chữa tiếp giai  đoạn 2 

 2. Bổ tỳ âm - dương
( Tỳ dương là tỳ khí - nói đến chức năng vận hoá, sinh lực của tỳ
Tỳ âm là tỳ cấu tạo thực thể, huyết . tân dịch của tỳ, cấu tạo tốt thì chức năng tốt )
Bài thuốc  '' BỔ  TỲ  DƯỠNG ÂM  TƯ HUYẾT THANG  "

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Mhvzgm Evd  Uikgm

e đọc mấy kai phog khám đăng ý ah . như tỳ vị hư hàn .tì vị khí hư  
kai nao e cung thấy giong  e
e ăn uong k ngon . ng gầy
đi phân sống . buôi sang cứ bị ọe . hoặc khi tắm bị lạnh là ọe
bs tu vấn giup e la e bị sao ah

Thường thì bệnh này không cần các chẩn đoán phức tạp , tự người bị bệnh đã nhân biết được.
Vậy nên em chữa đi. Phương pháp chữa đơn giản thôi.Em chỉ sắc thang thuốc TỲ HƯ HOẠT TRƯỜNG PHÂN SỐNG , 
sau khi đi đại tiện đã bình thường , em dùng sang thang có tác dụng  
bổ tỳ dương - tỳ khí - làm chức năng tiêu hoá mạnh lên . Giai đoan 3 là vừa bổ ytf dương ,
bổ tỳ âm phối hợp để hỗ trợ chức năng của tỳ tốt hơn

Mhvzgm Evd  Uikgm
thuoc dat k ah
 
BS Mai 
em cần chữa 1 tháng 30 thang , sắc uống mỗi ngày 1 thang . tổng giá tiền là 85.000 đ x 30 thang . 
Sau đó em uống củng cố kết quả bằng 1 liều thuốc tễ 1,500.000 đ nữa là bảo đảm 100 % em ah

Mhvzgm Evd  Uikgm
e thay nha thuok đăbg nhiu bai vay thi bjt bai noa phu hop ah. Bac da chua nhiu ng khoi benk chua a

BS Mai 
đúng rồi em ah , sách vở nhà trường đại học dạy thì nhiều , nhưng do bs có 30 năm là trưởng khoa đông y BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG ,
lại có phòng khám tại nhà nữa , nên đúc kết được bài riêng trên cơ sở các bài đã viết cùng kinh nghiệm đã chữa cho nhiều người thành công em ah

10:03

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp
Thể hình ko gày còm bị yếu tỳ từ nhỏ , nay kèm theo mỡ máu và bệnh gout
Tỳ hư ỉa chảy mãn tính ( thường đại tiện lỏng 5 -6 lần / ngày. nếu uống bia rượu đi ~ 20 lần / ngày ) Pháp trị : bổ tỳ hoá thấp sáp rường . dùng phối hợp thang ( lựa chọn theo diễn biến bệnh: Ngũ linh tán kèm với Tứ quân tử thang. Sâm linh bạch truật tán. Vị linh thang.





CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn