THOÁI HOÁ CỘT SỐNG » Thoát vị đĩa đệm

THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM - PHÂN LOẠI


 BS  PHẠM THỊ MAI : THOÁT VỊ  ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG - PHÂN LOẠI CÁC HÌNH THÁI VÀ GIAI ĐOẠN THOÁT VỊ , BIẾN CHỨNG CỦA THOÁT VỊ .Sự đa dạng của các loại thoát vị tạo sự đa dạng về hình thái  lâm sàng của bệnh này. Phân loại thoát vị theo vị trí , giai đoạn cùng với các biểu hiện lâm sàng rất cần thiết để giải quyết nguyên nhân , biến chứng của thoát vị và đánh giá tiên lượng hồi phục.

 
THOÁT VỊ  ĐĨA ĐỆM - PHÂN LOẠI
                       BS  PHẠM THỊ MAI 
 Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng


       Sự đa dạng của các loại thoát vị tạo sự đa dạng về hình thái  lâm sàng của bệnh này. Phân loại thoát vị theo vị trí , giai đoạn cùng với các biểu hiện lâm sàng rất cần thiết để giải quyết nguyên nhân , biến chứng của thoát vị và đánh giá tiên lượng hồi phục.

I. BỐN GIAI ĐOẠN THOÁT VỊ 

Phân loại theo Arseni (1974)
      -  1. Biến dạng đĩa đệm:  Ở phía sau của vòng sợi bị đứt rách vài chỗ làm cho nhân nhầy bị đẩy vào chỗ khuyết này. Lâm sàng : đau lưng cục bộ, thường nhẹ, chưa có dấu hiệu kích thích rễ thần kinh.
      - 2 .Lồi đĩa đệm : Vòng sợi rạn rách nhiều chỗ, nhân nhầy bị đẩy ra khỏi nơi vòng sợi, lồi phình ra, nhất là phía sau. Khoang gian đốt hẹp lại. Lâm sàng : đau lưng cục bộ, đôi khi có kích thích rễ thần kinh.
      -  3. Thoát vị đĩa đệm toàn phần :  Vòng sợi rách hoàn toàn, nhân nhầy thoát ra khỏi khoang gian đốt, gây đứt dây chằng dọc sau. Lâm sàng có hội chứng rễ thần kinh : Chèn ép rễ (còn một phần dẫn truyền thần kinh) hoặc mất dẫn truyền thần kinh.
      - 4. Thoát vị gây hư khớp đốt sống và các mô lân cận :  vòng sợi bị vỡ, rạn, rách nhiều phía nhân nhầy biến dạng, xơ hóa,. Khoang gian đốt hẹp rõ, hư khớp đốt sống. Thân đốt mọc gai xương, dây chằng bị cốt hoá. Lâm sàng : đau thắt lưng mạn tính hay tái phát, có hội chứng rễ nặng do chèn ép rễ bở thoát vị và bởi hẹp lỗ ghép.

Phân loại theo Wood 
       - 1.Phồng đĩa đệm : vòng sợi chưa bị rách hết, nhân nhày vẫn còn nằm trong vòng sợi nhưng lệch vị trí.
       - 2.Lồi đĩa đệm  :vòng sợi bị xé rách, một phần nhân nhầy lồi ra nằm ở trước dây chằng dọc sau.
       - 3.Thoát vị đĩa đệm : khối thoát vị đã chui qua dây chằng dọc sau, nhưng còn dính liền với phần nhân nhày nằm phía trước.
       - 4. Mảnh rời:  khối thoát vị di trú đến mặt sau thân đốt sống, nằm ngoài màng cứng, hoặc xuyên qua màng cứng gây chèn ép tủy.
         Ngoài ra còn có kiểu phân loại thoát vị theo vị trí: ra sau, ra trước, vào thân đốt (thoát vị Schmol).

II.THOÁT VỊ  CỘT SỐNG THẮT LƯNG – PHÂN LOẠI

        1. Thoát vị vào thân đốt sống - kiểu Schmorl : do  lão hoá xương theo tuổi tác, thêm tác động chấn thương, bề mặt thân đốt sống thắt lưng tổn thương tạo thành các lõm, khuyết. Nhân dĩa đêm thoát ra, găm vào trong đó. Biểu hiện HC cột sống thắt lưng đơn thuần, đau thắt lưng ít dữ dội, thường thoái lui nhanh chóng sau vài ngày nhưng dễ tái phát với biểu hiện đau thắt lưng mạn.
       2. Thoát vị ra phía trước :  do cột sống bẩm sinh ưỡn quá mức,  nhân một chấn thương hay vận động mạnh , làm nhân đĩa thoát ra phía trước. Chỉ biểu hiện đơn thuần HC cột sống thắt lưng . Giai đoạn đầu đau lưng cấp, sau chuyển thành đau lưng mạn tính, hay tái phát, đau tăng khi vận động cột sống.
       3. Thoát vị ra sau hoặc sau bên : làm chèn ép rễ. Sau đó tình trạng  phù nề các mô xung quanh, ứ đọng tĩnh mạch, dính, cốt hoá .. làm cho triệu chứng bệnh tăng lên. Biểu hiện HC chèn ép rễ thần kinh . Chẩn đoán định khu rễ như sau: 
     
   + Rễ L5 : đau vùng hông, sau ngoài đùi, ngoài cẳng chân, mặt sau bàn chân và ngón chân 1, 2 và 3. Giảm cảm giác toàn bộ khu vực rễ L5 chi phối hoặc chỉ một phần của bàn chân. Duỗi ngón cái và bàn chân có thể bị giảm .Đi bằng gót chân rất khó khăn . Phản xạ gân gót và phản xạ gối ít thay đổi
         + Rễ S1: đau vùng giữa mông, sau của chân ( đùi,cẳng chân, gót chân) lan đến ngoài mu bàn chân đến ngón 4 và ngón 5. Giảm hoặc mất cảm giác ở phần dưới của chân và mặt ngoài của ngón út. Yếu cơ gấp của bàn chân, ngón chân, cơ dang ngón chân và cơ hố khoeo. Giảm hoặc mất phản xạ gân gót. Đi bằng các đầu ngón chân khó khăn.
         + Rễ L5 và Rễ S1: triệu chứng lâm sàng phức tạp, thường thì dấu hiệu rễ S1 biểu lộ trên lâm sàng rõ hơn.
         + Rễ L4 : đau mặt chân ( đùi, đầu gối và cẳng chân). Mất cảm giác các vùng tương ứng. Phản xạ gân gối giảm hoặc mất. Yếu cơ mác trước.
         + Rễ L3 : làm yếu cơ tứ đầu đùi, cơ khép đùi và cơ thắt lưng chậu.
         + Rễ L2 : đau tới vùng mông bên.
         + Rễ L1: đau vùng háng
        4.Thoát vị hai bên: phía sau của vòng sợi có thể bị hư ở cả hai bên làm các mảnh vỡ nhân nhầy lồi ra cả hai bên cùng một lúc hoặc hai lần khác nhau. Người bệnh đau thần kinh toạ cả hai bên.
        5. Nhân nhầy bị kẹt: nằm giữa 2 mép thân đốt sống kề nhau gây cơn đau đột ngột ở vùng thắt lưng. Đau tăng khi vận động cột sống, có thể kèm theo đau dây thần kinh hông to nặng. Đau có thể biến mất đột ngột khi nhân nhầy hết bị kẹt.
        6.Thoát vị trung tâm : khối nhân bị lồi xuyên qua dây chằng dọc sau, chèn ép vào tuỷ sống gây HC tuỷ trung tâm. Nếu do chấn thương, cột sống bị gập mạnh, khối thoát vị lớn, chèn ép tuỷ đột ngột,gây hội chứng Brown - Séquard hay hội chứng động mạch tuỷ sống trước, gây liệt cơ và rối loạn cơ vòng, tình trạng bệnh rất nặng.
        7.Thoát vị cạnh trung tâm : khối thoát vị vừa chèn rễ , vừa chèn ép tuỷ, gây cả hai HC rễ và HC tuỷ - thắt lưng
        8. Thoát vị đĩa đệm đa tầng : nhiều đĩa đệm ở nhiều khe khớp đốt sống cùng thoát vị ; tuỳ theo các vị trí mà mức độ thoát vị mà có biểu hiện triệu chứng

III.THOÁT VỊ CỘT SỐNG CỔ– PHÂN LOẠI
 
      Vị trí thường gặp nhất ở đĩa đệm  C5 – C6 , sau đó là C6-C7.  Do cột sống cổ liên quan nhiều đến thần kinh, hạch giao cảm,  mạch máu hơn , nên loại hình lâm sàng thoát vị đĩa đệm cổ , và các tổn thương thoái hoá khác cũng gây đa dạng và hết sức phức tạp trên lâm sàng hơn so với thoát vị đĩa đêm thắt lưng. Những dấu hiệu định khu thương không điển hình, thậm chí còn có những biểu hiện triệu chứng khác lạ, dễ nhầm lẫn khi chẩn đoán.

  Phân loại theo kiểu thoát vị chính sau đây
           1.  Lồi đĩa đệm một bên:  Đau, nếu điển hình đau từ cổ đến vai và lan theo rễ thần kinh xuống tay và bàn tay, đau tăng khi ngửa hoặc xoay cổ. Có thể chỉ biểu hiện đau đơn thuần, cũng có thể kèm với các triệu chứng sauYếu chân hoặc tay ( có thể có). Yếu có thể kèm đau hoặc chỉ yếu mà không đau. Rối loạn vận động và mất phản xạ một nhóm cơ cánh tay.  Rối loạn cảm giác, tê cánh tay, bàn tay. 
          2. Thoát vị đĩa đệm trung tâm - hoàn toàn :  Khối thoát vị chui qua các khe của dây chằng dọc sau, đi vào ống sống, đè trực tiếp tuỷ sống cổ. HC chèn ép tuỷ trung tâm cấp tính : Yếu hai chi trên, ít khi đau, hai chi dưới  ban đầu đôi khi vẫn bình thường. Cảm giác đau và nhiệt có thể bị mất ở cánh tay và bàn tay tương ứng với đoạn tuỷ bị tổn thương.
          3.Thoát vị đĩa đệm trung tâm không hoàn toàn : biểu hiện một trong hai hoặc cả hai hội chứng sau :
+ HC Brown – Séquard : mất cảm giác nhiệt và đau đối bên. Liệt cùng bên. Cảm giác rung và tư thế vẫn còn nguyên vẹn ở phía đối bên.
+ HC động mạch tuỷ sống trước. có thể có huyết khối động mạch sống trước. Mất chức năng vận động và cảm giác dưới mức tổn thương; còn cảm giác trung gian ở cột sau.

 Phân loại theo định khu tổn thương kiểu thoát vị  chính sau đây
       1.Tổn thương C5 - C7 : gặp > 70%  BN thoái hóa đốt sống cổ có thoát vị đĩa đệm, đau thường xuyên ở một vị trí cố định, xuất hiện lan dần từ cổ xuống vai, cánh tay, cẳng tay, ngón tay, tê bì các ngón tay..
       2.Tổn thương C 2 - C 3 : gây đau đầu. đau dây thần kinh chẩm lớn ở phía sau đầu, lan lên đỉnh đầu … Nhức đầu ê buốt, lan ra thái dương, trán, tức hố sau mắt, đau tăng khi có thay đổi tư thế đột ngột.
       3. C1- C2 – C4 : nấc, ngáp, chóng mặt. Đau da vùng thoát vị đĩa đệm; Rối loạn vận mạch, rối loạn dinh dưỡng như toát mồ hôi, nôn nao, chóng mặt, teo cơ các vùng chi bị chi phối bởi các nhánh thần kinh ở vị trí tổn thương của cột sống, rối loạn phản xạ cơ tam đầu, gân cơ nhị đầu. Gấp, duỗi, nâng cánh tay khó ( thường gặp là thoát vị đia đệm ở vị trí sau - bên nên gây chèn ép rễ thần kinh )
                                                           BS  PHẠM THỊ MAI


CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn