THOÁI HOÁ CỘT SỐNG » Chữa và Tập Yoga Cho Bệnh Côt Sống Cô

NGUYÊN NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ r


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng :  Do cột sống cổ liên quan nhiều đến thần kinh, hạch giao cảm,  mạch máu hơn, nên loại hình lâm sàng thoát vị đĩa đệm cổ, và các tổn thương thoái hoá khác cũng gây đa dạng và  phức tạp hơn nhiều so với thoát vị đĩa đêm thắt lưng. Những dấu hiệu định khu thường không điển hình, thậm chí còn có những biểu hiện triệu chứng khác lạ, dễ nhầm lẫn khi chẩn đoán.
NGUYÊN NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng
   
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân keo của đĩa đệm thoát ra ngoài một phần hay toàn bộ. Khối thoát vị nằm ở các vị trí bất thường, gây chèn ép một hay nhiều các bộ phận như: rễ thần kinh, mạch máu, tuỷ sống… Thoát vị đĩa đệm thường gặp ở vị trí cột sống thắt lưng và cột sống cổ. 
    Vị trí cột sống cổ thường gặp nhất ở đĩa đệm  C5 – C6 , sau đó là C6-C7.  Do cột sống cổ liên quan nhiều đến thần kinh, hạch giao cảm,  mạch máu hơn, nên loại hình lâm sàng thoát vị đĩa đệm cổ, và các tổn thương thoái hoá khác cũng gây đa dạng và  phức tạp hơn nhiều so với thoát vị đĩa đêm thắt lưng. Những dấu hiệu định khu thường không điển hình, thậm chí còn có những biểu hiện triệu chứng khác lạ, dễ nhầm lẫn khi chẩn đoán.

I. SƠ LƯỢC CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ

   Đĩa hình cầu dẹt, nằm trong khoang gian đốt. Giữa C1 và C2 không có đĩa đệm. 
   Đĩa đệm cao chừng 3 mm, bằng 2/5 chiều cao đốt sống cổ. 
* Chức năng  chung của đĩa đệm cột sống cổ : 
- Góp phần liên kết chặt chẽ  các đốt sống lại với nhau .
- Phân tán lực, bảo vệ cột sống khỏi bị chấn động, hư hại. Đĩa đệm phải chịu trọng tải khoảng  5 – 7 kg của đầu, chịu lực khi vận động cổ , chưa kể đến các tác động lực khác từ nhiều phía.
 * Chức năng riệng của từng cấu trúc: 
- Tấm sụn bề mặt:  thành phần gồm collagen, can xi, nước và proteoglycan;  Có chức năng :
      Bảo vệ bề mặt thân xương đốt sống khỏi bị nhân nhầy ép vào và bảo vệ đĩa đệm khỏi bị nhiễm khuẩn. 
      Gắn kết các đốt sống với nhau: tấm sụn gắn chặt vào mâm sụn thân đốt bằng một lớp canxi có nhiều lỗ nhỏ. 
      Các màng ở tấm sụn và bao xơ thẩm thấu khuếch tán trao đổi chất, nuôi dưỡng cho đĩa đệm ( đĩa đệm không có mạch máu trực tiếp nuôi dưỡng). Góp phần tăng cường nuôi dưỡng đĩa đệm là lượng máu vào thân đốt sống, và hoạt động của cơ bắp vùng cột sống. 
Bao xơ : là các vòng sợi sụn collagen bao bọc nhân keo, có hình elip. Có chức năng :
     Giữ cho các đốt sống gắn kết với nhau: chu vi thì bám vào màng xương và các dây chằng liên đốt, bề mặt thì bám vào sụn thân sống.
     Bảo vệ nhân keo và bảo vệ thân đốt sống: bao xơ rất đàn hồi, giúp đĩa đệm phồng lên hay xẹp xuống, chống lại lực tác động khi cúi ngửa, nghiêng hay xoay.
- Nhân keo: gồm các proteoglycans nằm trong mạng lưới các sợi elastin và collagen type II mịn. Proteoglycans có tính ngậm nước cao.  Ở trẻ em, nhân keo chứa 88% nước. Theo độ tuổi, nhân keo mất nước dần, người già chỉ còn 65% nước.
   Triệt tiêu lực tác động : khi có lực tác động, nhân keo thoát nước ra, đĩa đệm xẹp xuống, lực sẽ phân tán đều khắp mặt đĩa đệm và bị  triệt tiêu. Khi hết lực tác động, nước lại quay trở vào nhân keo, đĩa đệm phồng to trở lại. .

II. NGUYÊN NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

1.Các yếu tố tác động lực

 
  - Các tác động lực mạnh và đột ngột :  làm đứt rách bao xơ, nhân đệm chui ra ngoài, chèn vào rễ thần kinh , mạch máu hay tuỷ sống. Chấn thương cột sống cổ  là nguyên nhân đứng hàng đầu ( do tai nạn giao thông, lao động, thể thao , sinh hoạt …)
   - Lực tác động khá mạnh và kéo dài:  mang tính nghề nghiệp lao đông mà cổ phải chịu lực nhiều. Khi các lực đẩy, nén ép, xoắn vặn mạnh vào đĩa đệm, nhân keo thoát nước ra, và thoái biến proteoglycan ( để phân tán lực). Sau đó nước proteoglycan hồi phục lai. Đến khi nào nhân keo mất nước, mất proteoglycan không hồi phuc thì thoái hoá xảy ra. Đĩa đệm teo xẹp, giảm đàn hồi. Các vòng bao xơ bị hư hỏng, đứt. Cho đến khi thành lỗ rách, thì nhân đệm chui ra ngoài, chèn vào rễ thần kinh , mạch máu hay tuỷ sống. 
    - Vi sang chấn do đứng ngồi lâu ở tư thế xấu : Lực tác động không mạnh nhưng kéo dài vào cột sống cổ.
   Cổ phải uôn cúi xuống như người ngồi máy tính, thợ cắt tóc, nha sĩ, hoặc ngửa đầu lên như thợ sơn trần nhà. Lực tác động chỉ một khu vực nơi đĩa đệm, nên sẽ tổn thương nơi đó. 
    Nhân viên văn phòng, học sinh ngồi quá nhiều hoặc rất lâu ở một tư thế, cản trở trao đổi chất, thì  đĩa đệm C5 – C6 bị hư hại. 
   
2.Do lão hoá :
 trên 30 tuổi, có thể sớm hơn ( ở độ tuổi 25) đĩa đệm bắt đầu suy yếu cấu trúc. Tuổi cao dần, nhân keo cũng thoái hoá dần. Nhân keo mất nước và proteoglycan.  chỉ còn 65% nước, trở nên khô, xơ hóa và phân mảnh glycosaminoglycan. Bao xơ giòn và dễ nứt, rách.… Quá trình thoái hoá đĩa đệm đến sớm hơn độ tuổi bình thường được gọi là bệnh thoái hoá đĩa đệm.

3. Do thoái hoá các thành phần khác của cột sống cổ
    
- Bề mặt đốt sống - diện ổ khớp bị thoái hoá tạo nên các khuyết lõm, đĩa đệm thoát vị vào đó.
    - Gai xương (osteophyte) làm rách bao xơ, nhân keo thường bị lồi ra bán phần   
    - Dây chằng sau bị giãn hay rách, khối thoát vị thoát ra sau ống sống rồi xương hoá dần thành khối cứng.

4. Do kém nuôi dưỡng, chăm sóc :
 
    - Bào thai, sơ sinh đến độ tuổi 25 : nuôi dưỡng kém,  hệ xương yếu sẵn, đến tuổi trung niên và già dễ bị bệnh thoái hoá cột sống và thoát vị hơn so với người không có tiền sử này.
    - Thiếu dinh dưỡng hay kém chuyển hoá, thúc đẩy quá trình thoái hoá đĩa đệm.
    - Phụ nữ ngoài 50 tuổi, thai phụ và cho con bú mà không được bù đắp đầy đủ canxi cùng dưỡng chất . 
    - Thiếu hoạt động vận động TDTT ngoài trời, thiếu vitamin D.
    - Stress khiến cho tình trạng thoái hóa đốt sống cổ tăng lên.
 5 Do bệnh bẩm sinh và di truyền
     - Dị dạng đôt sống, quá ưỡn cột sống thắt lưng, gai đôi, trượt đốt sống, gù vẹo. Bất thường về cấu trúc đĩa đệm. Bề mặt sụn đốt sống bị khiếm khuyết sẵn
   - Chứng loạn dưỡng sụn
   - Chứng thoái hóa cột sống sớm  

III.THOÁT VỊ CỘT SỐNG CỔ– PHÂN LOẠI    

  Phân loại theo kiểu thoát vị chính sau đây
           1.  Lồi đĩa đệm một bên : với HC Cổ - Vai - Cánh tay  nếu điển hình đau từ cổ đến vai và lan theo rễ thần kinh xuống tay và bàn tay, đau tăng khi ngửa hoặc xoay cổ.
    Nếu không điển hình chỉ đau đơn thuần. Cũng có thể kèm với các triệu chứng sau : Yếu chân hoặc tay ( có thể có). Yếu có thể kèm đau hoặc chỉ yếu mà không đau. Rối loạn vận động và mất phản xạ một nhóm cơ cánh tay.  Rối loạn cảm giác, tê cánh tay, bàn tay.  
          2. Thoát vị đĩa đệm trung tâm - hoàn toàn :  Khối thoát vị chui qua các khe của dây chằng dọc sau, đi vào ống sống, đè trực tiếp tuỷ sống cổ. HC chèn ép tuỷ trung tâm cấp tính : Yếu hai chi trên, ít khi đau, hai chi dưới  ban đầu đôi khi vẫn bình thường. Cảm giác đau và nhiệt có thể bị mất ở cánh tay và bàn tay tương ứng với đoạn tuỷ bị tổn thương.
          3.Thoát vị đĩa đệm trung tâm không hoàn toàn : biểu hiện một trong hai hoặc cả hai hội chứng sau :
+ HC Brown – Séquard : mất cảm giác nhiệt và đau đối bên. Liệt cùng bên. Cảm giác rung và tư thế vẫn còn nguyên vẹn ở phía đối bên.
+ HC động mạch tuỷ sống trước:  có thể có huyết khối động mạch sống trước. Mất chức năng vận động và cảm giác dưới mức tổn thương; còn cảm giác trung gian ở cột sau.

 Phân loại theo định khu tổn thương kiểu thoát vị  chính sau đây
       1.Tổn thương C5 - C7 : gặp > 70%  BN thoái hóa đốt sống cổ có thoát vị đĩa đệm, đau thường xuyên ở một vị trí cố định, xuất hiện lan dần từ cổ xuống vai, cánh tay, cẳng tay, ngón tay, tê bì các ngón tay..
       2.Tổn thương C 2 - C 3 : gây đau đầu. đau dây thần kinh chẩm lớn ở phía sau đầu, lan lên đỉnh đầu … Nhức đầu ê buốt, lan ra thái dương, trán, tức hố sau mắt, đau tăng khi có thay đổi tư thế đột ngột.
       3. C1- C2 – C4 : nấc, ngáp, chóng mặt. Đau da vùng thoát vị đĩa đệm; Rối loạn vận mạch, rối loạn dinh dưỡng như toát mồ hôi, nôn nao, chóng mặt, teo cơ các vùng chi bị chi phối bởi các nhánh thần kinh ở vị trí tổn thương của cột sống, rối loạn phản xạ cơ tam đầu, gân cơ nhị đầu. Gấp, duỗi, nâng cánh tay khó ( thường gặp là thoát vị đia đệm ở vị trí sau - bên nên gây chèn ép rễ thần kinh)

CÁC BÀI LIÊN QUAN


CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn