THOÁI HOÁ CỘT SỐNG » Triêu Chứng Chẩn Đoán

TỔN THƯƠNG CÁC DÂY THÂN KINH CÁNH TAY


 Suckhoeloisong.vn  Khám,  chẩn đoán định khu tổn thương thần kinh đốt sống cổ bao gồm-TỔN THƯƠNG CÁC RỄ THẦN KINH CỔ  -TỔN THƯƠNG ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY  -TỔN THƯƠNG CÁC DÂY THẦN KINH CÁNH TAY. Nội cung bài này viết về -TỔN THƯƠNG CÁC DÂY THẦN KINH CÁNH TAY

TỔN THƯƠNG CÁC DÂY THẦN KINH CÁNH TAY

             Suckhoeloisong.vn

Khám,  chẩn đoán định khu tổn thương thần kinh đốt sống cổ bao gồm
-TỔN THƯƠNG CÁC RỄ THẦN KINH CỔ
-TỔN THƯƠNG ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY
-TỔN THƯƠNG CÁC DÂY THẦN KINH CÁNH TAY

TỔN THƯƠNG ĐỊNH KHU THẦN KINH ĐỐT SỐNG CỔ ( 12-01-2019 )
Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp :  dựa vào triệu chứng yếu liệt các cơ, nhóm cơ cổ , vai, cánh tay và dựa vào khám vận động , phản xạ , cảm giác và dinh dưỡng để chẩn đoán ĐINH KHU tổn thương THẦN KINH ĐỐT SỐNG CỔ. SKLS biên soạn theo tài liệu của GS.TS. Nguyễn Văn Chương và PGS.TS. Phan Việt Nga


Nội cung bài này viết về -TỔN THƯƠNG CÁC DÂY THẦN KINH CÁNH TAY

I. DÂY THẦN KINH MŨ
Dây thần kinh mũ được tạo thành từ các rễ của tuỷ C5, C6, C7. Tổn thương dây này do tổn thương  bó nhất trên (hố nách) hoặc bó nhì sau (hố dưới đòn).Triệu chứng : teo cơ delta, không thể giơ ngang cánh tay, nhưng vẫn có thể nhấc được mỏm cùng vai lên nhờ co cơ thang, mất cảm giác da mặt ngoài cánh tay. 

II. DÂY THẦN KINH CƠ BÌ 
Dây cơ bì được tạo thành từ các rễ của tuỷ C5 - C6. Tổn thương dây này do tổn thương  thân nhất trên của đám rối (hố trên đòn) gây liệt dây cơ bì và dây nách. Tổn thương bó nhì ngoài (hố dưới đòn) giảm chức năng dây cơ bì và nhánh trên dây giữa (gấp và sấp bàn tay).

III. DÂY THẦN KINH QUAY 
Dây quay được tạo thành từ các rễ của tuỷ C7 và một phần C5, C6, C8, D1,
Nguyên nhân tổn thương : Do đè ép ở vùng giữa cánh tay, nơi mà dây thần kinh quay vòng quanh xương cánh tay. Ngoài ra còn do nhiễm độc (chì, asen, cồn), nhiễm khuẩn (thương hàn, giang mai, hủi), do tiêm, vết thương.
Triệu chứng chung :
  “bàn tay rũ cổ cò” .Mất cảm giác mặt sau cánh tay, cẳng tay và nửa ngoài mu tay (ngón cái và ngón trỏ). Mất phản xạ gân cơ tam đầu cánh tay và phản xạ trâm quay.
Triệu chứng định khu :
-Tổn thương dây quay ở cao (hố nách) có đầy đủ các triệu chứng chung kể trên.
-Tổn thương ở 1/3 giữa cánh tay: còn duỗi cẳng tay, phản xạ gân cơ tam đầu và cảm giác ở cánh tay không bị rối loạn
-Tổn thương ở 1/3 trên cẳng tay: chỉ tổn thương cơ duỗi bàn tay và ngón tay, rối loạn cảm giác ở bàn tay.
-Tổn thương đơn độc nhánh cảm giác dây quay ở cổ tay: đau dị cảm ở da khoang liên đốt 1 mu tay và tăng cảm bờ trong ngón cái. 

IV. DÂY THẦN KINH GIỮA
Dây giữa được tạo thành từ các rễ của tuỷ C5, C6, C7, C8 và D1. Chủ yếu nằm trong thành phần bó nhất giữa và dưới của đám rối thần kinh cánh tay, đi tiếp ở bó nhì trước ngoài và trong.
Nguyên nhân tổn thương : do vết thương hay chấn thương vùng cánh tay. 
Triệu chứng chung: bàn tay có hình dạng “bàn tay khỉ”. Khám : dấu hiệu “bàn tay giảng đạo , bảo BN  nắm tay lại thì ngón 1, 2, một phần ngón 3 không gấp lại được.Đau và đau mạnh mang tính chất “bỏng buốt”, giảm hoặc mất cảm giác da a mặt gan của ngón 1, 2, 3, nửa ngoài của ngón 4, phần gan tay tương ứng với ngón đó cũng như da mu đốt cuối của các ngón trên. Teo ô mô cái; da thuộc khu vực dây giữa phân bố có thể bị khô, mỏng; các ngón tay nhợt hoặc tím; móng tay trở nên mờ đục, giòn, có những vết giập.
Triệu chứng định khu: dây giữa cũng như dây trụ tới cẳng tay mới cho những nhánh ngang đầu tiên, do đó bệnh cảnh lâm sàng trong tổn thương của dây giữa từ hố nách đến phần trên cẳng tay đều giống nhau.

V. DÂY THẦN KINH TRỤ 
Dây trụ được tạo thành từ các rễ của tuỷ C8,D1 tạo nên bó nhất dưới và bó nhì trong của đám rối
Nguyên nhân tổn thương:  Chấn thương rãnh ròng rọc vùng khuỷu. Bệnh phong. Nhiễm độc, nhiễm khuẩn. Bệnh lý sườn cổ.
Triệu chứng: mất động tác gấp ngón 4, 5 và một phần ngón 3, mất khả năng khép và dạng các ngón tay đặc biệt ngón cái.Khám : bảo BN  nắm bàn tay, thì ngón 4, 5 và một phần ngón 3 gấp không hết. Dấu hiệu "bàn tay vuốt trụ" do teo các cơ gian đốt và cơ giun bàn tay; tăng duỗi các đốt 1, đốt giữa và gấp đốt cuối tạo tư thế vuốt, rõ rệt ở ngón 4, 5; đồng thời các ngón tay hơi dạng ra; ô mô út teo nhỏ, bẹt xuống, khe gian đốt lõm xuống để lộ rõ xương bàn tay; mất động tác khép và dạng các ngón tay vì liệt cơ gian đốt; mất động tác khép ngón cái. Mất tất cả cảm giác ở ngón tay út, mô út và 1/2 ngón nhẫn. Mất phản xạ trụ sấp.
Nếu tay đã bó bột thì khám vận động của ngón cái để xác định tổn thương các dây thần kinh (dây quay- mất dạng ngón cái, dây trụ — mất khép ngón cái, dây giữa — mất đối chiếu ngón cái). 

SKLS biên soạn theo tài liệu của GS.TS. Nguyễn Văn Chương và PGS.TS. Phan Việt Nga



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn