THOÁI HOÁ CỘT SỐNG » Cột Sống Cổ

TỔN THƯƠNG ĐỊNH KHU THẦN KINH ĐỐT SỐNG CỔ


Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp :  dựa vào triệu chứng yếu liệt các cơ, nhóm cơ cổ , vai, cánh tay và dựa vào khám vận động , phản xạ , cảm giác và dinh dưỡng để chẩn đoán ĐINH KHU tổn thương THẦN KINH ĐỐT SỐNG CỔ. SKLS biên soạn theo tài liệu của GS.TS. Nguyễn Văn Chương và PGS.TS. Phan Việt Nga

TỔN THƯƠNG ĐỊNH KHU THẦN KINH ĐỐT SỐNG CỔ

 Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
-
 BS Phạm Thị Mai

I.TẦNG  CỘT SỐNG CỔ THƯỜNG BỊ TỔN THƯƠNG
 1. Tầng cổ cao C1-C2 : thường gặp là dị dạng: hở cung sau C1; Thiếu mõm nha ( trật khớp C1-C2 bẩm sinh). Chấn thương gãy móm nha . Các mõm khớp  hơi nghiêng, dễ bị sai khớp đốt sống. ( Gãy mỏm nha là tổn thương thường gặp trong chấn thương cột sống cổ cao và thương tổn rất phức tạp, tỉ lệ tử vong cao. Theo Võ Văn Thành, Hà Kim Trung trong chấn thương cột sống cổ cao, tỉ lệ gãy mỏm nha chiếm tới 46,15% . Tuy tổn thương rất nặng và để lại nhiều di chứng tàn tật nhưng triệu chứng lâm sàng ban đầu nghèo nàn, khó chẩn đoán và dễ bỏ sót đặc biệt là tuyến đầu.) . Tầng cổ cao C1- C2 và đến C3  khi tổn thượng cột sống – tuỷ sống : sẽ xuất hiện nhiều triệu chứng thần kinh của: mắt, mũi, tai, thần kinh phế vị, hoằnh cách, phó giao cảm.

2. Tầng cột sống cổ dưới thường liên quan đến chấn thương và thoát vị đĩa đệm.
  -  Các rễ của đốt sống cổ đi bên trong ống sống và chui qua lỗ liên hợp, các rễ ở cổ bị căng thẳng khi gập cổ và lỏng lẻo khi duỗi cổ vì vậy để cổ ở tư thế cúi gập lâu rất có hại cho các rễ thần kinh cổ.
   - Đoạn cột sống cổ cong ra trước ở C5 - C6 lại di động nhiều và nếu lực tác động không đều trên bề mặt khớp ( do tư thế lệch hoặc do đầu cúi lâu , khớp sẽ bị tổn thương, thoái hoá sớm nhất so với các khớp đốt cổ nơi khác. Khớp bán nguyệt ( khớp mỏm móc): Mặt trên thân đốt  từ C3 đến C7 có thêm hai mỏm móc hay mấu bán nguyệt (cao 3,5mm). Khe khớp bán nguyệt là khớp giả, không có hoạt dịch, mỏm móc cũng không có sụn bảo vệ nên rất yếu. Khớp bán nguyệt dễ bị thoái hoá, chèn vào động mạch thân nền. Tổn thượng cột sống – tuỷ sống vùng này ngoài triệu chứng đau thần kinh cánh tay còn có nhiều biểu hiện bệnh lý của thần kinh của hoành cách, phản xạ của gân cơ, trung tâm tăng nhịp tim.

II.TRIỆU CHỨNG TỔN THƯƠNG CÁC RỄ THẦN KINH CỔ
 Tổn thương các rễ thần kinh cổ C5, C6, C7, C8 trên lâm sàng có 2 hội chứng: 
1. HC cột sống : Đau và hạn chế vận động cột sống.  X quang có hình ảnh thoái hoá cột sống
2.HC tổn thương các rễ : 
C5: đau lan ra mỏm cùng vai, yếu cơ delta .
C6: đau mặt trước cánh tay, mặt ngoài cẳng tay, ngón tay cái, giảm cảm giác ngón tay cái. Yếu cơ ngửa dài, cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước. Mất phản xạ gân cơ nhị đầu, phản xạ trâm quay.
C7: đau mặt sau cánh, cẳng tay,3 ngón giữa. Giảm cảm giác 3 ngón giữa. Yếu cơ duỗi chung ngón tay. Mất phản xạ gân cơ tam đầu
C8: đau mặt trong cánh, cẳng tay, ngón út. Giảm cảm giác ngón út. Yếu các cơ gấp ngón tay và các cơ bàn tay. Mất phản xạ trụ sấp 

III.TRIỆU CHỨNG TỔN THƯƠNG ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY

1.Tổn thương các thân nhất
-Thân nhất trên (C5-C6)- HC Duchenne-Erb 
    Vận động: liệt gốc chi trên, bàn tay và ngón tay bình thường. Yếu hoặc liệt cơ den-ta, teo cơ làm mỏm cùng vai nhô ra, chỉ  hơi nhấc mỏm vai một chút nhờ cơ thang. Cánh tay thõng xuống do yếu liệt các cơ: nhị đầu cánh tay cánh tay trước, quạ cánh tay (dây cơ bì). Cánh tay ở tư thế khép và xoay trong, rất khó khăn khi xoay cánh tay ra ngoài do bại các cơ bả (trên gai, dưới gai, cơ răng to). Không gấp cẳng tay vào cánh tay do liệt cơ ngửa dài (một phần dây quay)     
    Phản xạ giảm : tại gân cơ delta, nhị đầu và mỏm trâm quay. Cảm giác: giảm hoặc mất cảm giác ở bờ ngoài vai, cánh tay, cẳng tay, cho đến đốt bàn tay thứ nhất. Dinh dưỡng: mỏm vai dần dần teo đi, mỏm cùng vai nhô ra, lộ rõ khớp cùng vai- đòn và lộ rõ hố trên và dưới xương bả vai
-Thân nhất giữa (C7)- HC Remak
    Vận động: các cơ duỗi cẳng tay và bàn tay đều bị liệt, trừ cơ ngửa dài( dây quay ). Khi cố gắng gấp cẳng tay vào cánh tay còn thấy cơ ngửa dài nổi lên. Cơ gan tay lớn, cơ sấp tròn có thể liệt  ( một phần dây giữa)
    Phản xạ: giảm phản xạ gân cơ tam đầu.
    Cảm giác: cảm giác ở phía sau cẳng tay và mu bàn tay.
    Dinh dưỡng: teo cơ tam đầu (vừa phải), các cơ ở cánh tay, cẳng tay, bàn tay teo rõ như trong tổn thương dây quay.
-Thân nhất dưới (C8-D1)- HC Aran-Duchenne
    Vận động:
 Giảm chức năng dây trụ, dây bì cánh tay, cẳng tay trong và một phần dây giữa.liệt các cơ gian cốt, các cơ gấp ngón tay, cơ trụ trước, cơ mu cái và mu út bàn tay . Cơ sấp tròn và cơ gan tay lớn không bị liệt vì có CVII chi phối. Mất động tác gấp và khép bàn tay, chỉ còn động tác duỗi các đốt ngón tay. Mất động tác gấp, khép và dạng các ngón tay và động tác duỗi các đốt 2, 3 của ngón tay. Động tác gấp cổ tay và bàn tay vẫn làm được nhờ tác dụng của cơ gan tay lớn.
- Phản xạ: mất phản xạ trụ – xấp.
- Cảm giác: mất cảm giác mặt trong cánh tay, cẳng tay và bàn tay.
- Dinh dưỡng: teo cơ bàn tay.

* HC Déjerine – Klumpke
* HC Claude-Bernard-Horner

2.Tổn thương các thân nhì
Các bó nhì của đám rối cánh tay nằm trong hố trên đòn. Tên gọi của các bó nhì xuất phát từ vị trí liên quan với động mạch nách mà chúng được xếp xung quanh.

- Thân nhì trước ngoài (bó ngoài)
Liệt các cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước ( dây cơ bì ). Liệt cơ sấp tròn, cơ gan tay lớn và cơ gấp ngón cái (rễ ngoài của dây giữa ) , cơ sấp tròn, cơ gan tay lớn ( nhánh trên của dây giữa), các cơ ngửa  (một phần dây quay).
-  Thân nhì sau (bó sau) 
    Vận động : liệt cơ tam đầu, các cơ duỗi bàn tay và ngón tay, cơ ngửa dài và cơ den-ta. 
    Mất phản xạ gân cơ delta, cơ tam đầu và phản xạ trâm quay.
    Rối loạn cảm giác vùng mỏm vai, mặt sau cẳng tay và nửa ngoài mu tay.
-Thân nhì trước trong (bó trong) hay còn gọi thân nhì dưới:
  Vận động: liệt các cơ gấp bàn tay và gấp ngón tay, biểu hiện tổn thương dây giữa và trụ.
  Cảm giác: mất cảm giác ở mặt trong cánh tay và cẳng tay.

3.Tổn thương toàn bộ đám rối thần kinh cánh tay
   Khi có sự đè ép ở vùng trên cổ vai và vùng khe sườn đòn sẽ gây hẹp một trong hai khe kể trên và gây ra tổn thương bó mạch thần kinh cánh tay.
    Vận động : liệt hoàn toàn chi trên (trừ mỏm cùng vai vẫn nhấc lên được nhờ cơ thang). Bệnh kéo dài bàn tay bị co quắp do các cơ, gân và bao cơ co rút lại.
    Phản xạ: mất phản xạ gân cơ tam đầu, nhị đầu và trâm quay
    Cảm giác: mất cảm giác chi trên (cánh tay, cẳng tay, bàn tay).
     Dinh dưỡng: teo cơ nhanh, trương lực cơ cánh tay giảm.

IV.TRIỆU CHỨNG , CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU MẶT CẮT NGANG

1. Tổn thư­ơng sừng trư­ớc tủy sống (sừng vận động) :  Liệt kiểu ngoại vi khoanh tủy bị tổn th­ơng. Giật bó sợi cơ. Không rối loạn cảm giác.  Ví dụ: bệnh viêm tủy xám cấp tính (Poliomyelitis anterior acuta).
2. Tổn thư­ơng sừng sau tủy sống (sừng cảm giác) :  Rối loạn cảm giác các khoanh da t­ương ứng kiểu phân ly (rối loạn cảm giác đau nhiệt, cảm giác cơ khớp, sờ bình th­ờng).
3. Tổn th­ương sừng bên (sừng thực vật - dinh d­ưỡng): Thư­ờng gặp rối loạn vận mạch, bài tiết, dinh d­ưỡng của lông, tóc, móng ở vùng da t­ương ứng. Ví dụ: chín mé không đau, teo cơ, loạn d­ưỡng da, biếu đổi lông, tóc, móng.
4. Tổn thư­ơng sừng sau: Rối loạn cảm giác kiểu phân ly: mất cảm giác đau, nhiệt, còn cảm giác cơ - khớp, sờ.
5. Tổn thư­ơng mép xám trư­ớc gây rối loạn cảm giác kiểu phân ly (kiểu rỗng tủy): Trên cùng một vùng cơ thể cảm giác đau và nhiệt độ bị rối loạn, cảm  giác sâu bình th­ường.
6. Tổn th­ương cột tr­ước: không gây hội chứng điển hình do đ­ợc các cấu trúc chức năng khác bù, trong thực tế ít gặp tổn th­ương cột tr­ước đơn độc.
7. Tổn thư­ơng cột bên (hay gặp):  Bên tổn thư­ơng: Liệt kiểu trung ư­ơng dư­ới mức tổn th­ương. Rối loạn phối hợp vận động, rối loạn cảm giác cơ - khớp không ý thức (bó Flechsig và Gowers). Bên đối diện: Rối loạn cảm giác đau và nhiệt. Ví dụ: bệnh xơ cột bên teo cơ.
8. Tổn th­ương cột sau : Rối loạn cảm giác sâu cơ khớp có ý thức (bó Goll và Burdach). Mất phối. Ví dụ: bệnh Tabét (Tabes dorsalis). Kích thích cột sau tủy sống gây hội  ch­ứng Lhermitte: gấp hay duỗi cổ gây cảm giác có hàng loạt dòng điện phóng từ cổ dọc cột sống có khi lan xuyên sang hai tay hoặc hai chân.
9. Tổn thư­ơng cắt ngang nửa tủy gây hội chứng Brown – Séquard : Bên tổn th­ương: Liệt nửa ng­ời kiểu trung ­ương dư­ới mức tổn th­ương.  Rối loạn cảm giác sâu d­ưới mức tổn thư­ơng. Bên đối diện: Rối loạn cảm giác đau và nhiệt d­ới mức tổn thư­ơng.

SKLS biên soạn theo tài liệu của GS.TS. Nguyễn Văn Chương và PGS.TS. Phan Việt Nga



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn