THOÁI HOÁ CỘT SỐNG » Triêu Chứng Chẩn Đoán

TỔN THƯƠNG ĐỊNH KHU THẦN KINH ĐỐT SỐNG CỔ


Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp :  dựa vào triệu chứng yếu liệt các cơ, nhóm cơ cổ , vai, cánh tay và dựa vào khám vận động , phản xạ , cảm giác và dinh dưỡng để chẩn đoán ĐINH KHU tổn thương THẦN KINH ĐỐT SỐNG CỔ. SKLS biên soạn theo tài liệu của GS.TS. Nguyễn Văn Chương và PGS.TS. Phan Việt Nga

TỔN THƯƠNG ĐỊNH KHU THẦN KINH ĐỐT SỐNG CỔ

 Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
-
 BS Phạm Thị Mai

I.TRIỆU CHỨNG TỔN THƯƠNG CÁC RỄ THẦN KINH CỔ

 Tổn thương các rễ thần kinh cổ C5, C6, C7, C8 trên lâm sàng có 2 hội chứng: 

1. Hội chứng cột sống 
    Đau và hạn chế vận động cột sống
    X quang có hình ảnh thoái hoá cột sống
2.Hội chứng tổn thương các rễ
    C5: đau lan ra mỏm cùng vai, yếu cơ delta .
    C6: đau mặt trước cánh tay, mặt ngoài cẳng tay, ngón tay cái, giảm cảm giác ngón tay cái. Yếu cơ ngửa dài, cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước. Mất phản xạ gân cơ nhị đầu, phản xạ trâm quay.
    C7: đau mặt sau cánh, cẳng tay,3 ngón giữa. Giảm cảm giác 3 ngón giữa. Yếu cơ duỗi chung ngón tay. Mất phản xạ gân cơ tam đầu
    C8: đau mặt trong cánh, cẳng tay, ngón út. Giảm cảm giác ngón út. Yếu các cơ gấp ngón tay và các cơ bàn tay. Mất phản xạ trụ sấp 

II.TRIỆU CHỨNG TỔN THƯƠNG ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY

1.Tổn thương các thân nhất

-Thân nhất trên (C5-C6)- HC Duchenne-Erb 

    Vận động:   liệt phần gốc của chi trên,  trong khi còn duy trì chức năng bàn tay và ngón tay. Yếu hoặc liệt cơ den-ta (dây nách) , teo cơ làm mỏm cùng vai nhô ra, chỉ  hơi nhấc mỏm vai một chút nhờ cơ thang. Cánh tay thõng xuống do yếu liệt các cơ: nhị đầu cánh tay cánh tay trước, quạ cánh tay (dây cơ bì). Cánh tay ở tư thế khép và xoay trong, rất khó khăn khi xoay cánh tay ra ngoài do bại các cơ bả (trên gai, dưới gai, cơ răng to). Không gấp cẳng tay vào cánh tay do liệt cơ ngửa dài (một phần dây quay)     
    Phản xạ giảm : tại gân cơ delta, nhị đầu và mỏm trâm quay.
    Cảm giác: giảm hoặc mất cảm giác ở bờ ngoài vai, cánh tay, cẳng tay, cho đến đốt bàn tay thứ nhất.
    Dinh dưỡng: mỏm vai dần dần teo đi, mỏm cùng vai nhô ra, lộ rõ khớp cùng vai- đòn và lộ rõ hố trên và dưới xương bả vai
-Thân nhất giữa (C7)- HC Remak
    Vận động: các cơ duỗi cẳng tay và bàn tay đều bị liệt, trừ cơ ngửa dài( dây quay ). Khi cố gắng gấp cẳng tay vào cánh tay còn thấy cơ ngửa dài nổi lên. Cơ gan tay lớn, cơ sấp tròn có thể liệt  ( một phần dây giữa)
    Phản xạ: giảm phản xạ gân cơ tam đầu.
    Cảm giác: cảm giác ở phía sau cẳng tay và mu bàn tay.
    Dinh dưỡng: teo cơ tam đầu (vừa phải), các cơ ở cánh tay, cẳng tay, bàn tay teo rõ như trong tổn thương dây quay.
-Thân nhất dưới (C8-D1)- HC Aran-Duchenne
    Vận động:
 Giảm chức năng dây trụ, dây bì cánh tay, cẳng tay trong và một phần dây giữa.liệt các cơ gian cốt, các cơ gấp ngón tay, cơ trụ trước, cơ mu cái và mu út bàn tay . Cơ sấp tròn và cơ gan tay lớn không bị liệt vì có CVII chi phối. Mất động tác gấp và khép bàn tay, chỉ còn động tác duỗi các đốt ngón tay. Mất động tác gấp, khép và dạng các ngón tay và động tác duỗi các đốt 2, 3 của ngón tay. Động tác gấp cổ tay và bàn tay vẫn làm được nhờ tác dụng của cơ gan tay lớn.
- Phản xạ: mất phản xạ trụ – xấp.
- Cảm giác: mất cảm giác mặt trong cánh tay, cẳng tay và bàn tay.
- Dinh dưỡng: teo cơ bàn tay.

* HC Déjerine – Klumpke
* HC Claude-Bernard-Horner

2.Tổn thương các thân nhì
Các bó nhì của đám rối cánh tay nằm trong hố trên đòn. Tên gọi của các bó nhì xuất phát từ vị trí liên quan với động mạch nách mà chúng được xếp xung quanh.

- Thân nhì trước ngoài (bó ngoài)
Liệt các cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước ( dây cơ bì ). Liệt cơ sấp tròn, cơ gan tay lớn và cơ gấp ngón cái (rễ ngoài của dây giữa ) , cơ sấp tròn, cơ gan tay lớn ( nhánh trên của dây giữa), các cơ ngửa  (một phần dây quay).
-  Thân nhì sau (bó sau) 
    Vận động : liệt cơ tam đầu, các cơ duỗi bàn tay và ngón tay, cơ ngửa dài và cơ den-ta.
    Mất phản xạ gân cơ delta, cơ tam đầu và phản xạ trâm quay.
    Rối loạn cảm giác vùng mỏm vai, mặt sau cẳng tay và nửa ngoài mu tay.
-Thân nhì trước trong (bó trong) hay còn gọi thân nhì dưới:
  Vận động: liệt các cơ gấp bàn tay và gấp ngón tay, biểu hiện tổn thương dây giữa và trụ.
  Cảm giác: mất cảm giác ở mặt trong cánh tay và cẳng tay.

3.Tổn thương toàn bộ đám rối thần kinh cánh tay
   Khi có sự đè ép ở vùng trên cổ vai và vùng khe sườn đòn sẽ gây hẹp một trong hai khe kể trên và gây ra tổn thương bó mạch thần kinh cánh tay.
    Vận động : liệt hoàn toàn chi trên (trừ mỏm cùng vai vẫn nhấc lên được nhờ cơ thang). Bệnh kéo dài bàn tay bị co quắp do các cơ, gân và bao cơ co rút lại.
    Phản xạ: mất phản xạ gân cơ tam đầu, nhị đầu và trâm quay
    Cảm giác: mất cảm giác chi trên (cánh tay, cẳng tay, bàn tay).
     Dinh dưỡng: teo cơ nhanh, trương lực cơ cánh tay giảm.

SKLS biên soạn theo tài liệu của GS.TS. Nguyễn Văn Chương và PGS.TS. Phan Việt Nga







 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn