BỆNH TIÊU HOÁ » Ỉa Chảy Cấp Và Mãn

TRIÊU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN LỴ TRỰC KHUẨN


Suckhoeloisong.vn : bệnh lỵ trực  khuẩn  gặp ở mọi lứa tuổi. Vi trùng xâm nhập vào đường tiêu hoá, 1- 7 ngày sau phát bệnh với  với 3 hội chứng chính : Hội chứng (HC) nhiễm khuẩn, HC lỵ và HC mất nước Triệu chứng , chẩn đoán, xét nghiệm , chẩn đoán phân biệt quan trong đẻ điều trị đúng bệnh , tránh hậu quả điều trị sai và điều trị chậm gây biến chứng xấu.

TRIÊU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN LỴ TRỰC KHUẨN
 
 Nguyên nhân, đường lây nhiễm và phòng bệnh: bạn bấm chuột vào dòng chữ đỏ sau :
BỆNH LỴ TRỰC KHUẨN

I. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG ĐIỂN HÌNH:

 Gặp ở mọi lứa tuổi. Vi trùng xâm nhập vào đường tiêu hoá, 1- 7 ngày sau phát bệnh với  với 2 hội chứng chính :

1.Hội chứng nhiễm khuẩn: thường kéo dài từ 2 đến 4 ngày

+ Sốt cao 38 - 39oC, có khi 40oC, rét run ( trẻ em có thể co giật), khát nước, nhức đầu, mệt mỏi.
+ BC tăng cao (10.000 - 13.000).
+ Môi khô, lưỡi bẩn

 2. Hội chứng lỵ: thường kéo dài 5 đến 10 ngày hoặc hơn,

+ Cơn đau quặn bụng( ở hố chậu phải) , mót rặn, đại tiện > 10 lần / ngày.

+ Mỗi lần đại tiện  ra phân  loãng  lẫn vớí nhầy đục vàng và máu sẫm màu., mùi rất hôi thối.

 .Ngoài ra còn biểu hiện

+ Chán ăn, đắng miệng, buồn nôn, hoặc nôn.

+ Đau mỏi lưng, đau khớp

Niêm mach ruột phục hồi  bình thường từ  3 - 4 tuần sau

3.Hội chứng mất nước, điện giải: ở nhiều mức độ khác nhau. 

- Nhẹ : khát nước, môi khô, đái ít,  mạch và huyết áp bình thường. Khi đi ngoài nhiều thường có ..

- Nặng :mặt hốc hác, mắt trũng,  rối loạn điện giải, giảm Na+, Cl-, K+ và HCO3-v.v.  huyết áp từ hạ dần đến truỵ tim mach.
  Trẻ em cần được theo bằng thang điểm đánh giá mức độ mất nước.

II.CÁC THỂ BỆNH LỴ TRỰC KHUẨN

LỴ TRỰC KHUẨN CẤP TÍNH :  hầu hêt lỵ trực khuẩn cấp , hiếm gặp mãn.

 1.Thể nhẹ:

 + HC nhiễm khuẩn nhẹ : sốt  37,5 - 38oC trong 1 - 2 ngày, mệt ít..

+ HC  lỵ nhẹ: đau quặn bụng, đại tiện<  10 lần/ngày.

 Bệnh tự giảm nhanh,khỏi  trong vòng 1 tuần.
Ở  trẻ < 1 tuổi còn gặp thể rất nhẹ, kín đáo, giống như rối loạn tiêu hóa: phân loãng, không sốt.

 2.Thể trung bình : điển hình và dài hơn

+ HC nhiễm khuẩn: .sốt 38 - 40oC  kéo dài  1 - 4 ngày, đau đầu, mệt mỏi, mạch nhanh, huyết áp hạ ít. Môi khô, lưỡi bợn nhiều.

+ HC  lỵ : đại tiện từ 15 đến 20 lần/ngày, khát nước ,

Nếu  điều trị tốt, BN sẽ phục hồi sau 7 đến 14 ngày.

3. Thể nặng và thể tối độc  : ít gặp.

+ HC  nhiễm khuẩn rất rõ rệt, kéo dài hơn 1 tuần. 
+ HC  lỵ: đau quặn bụng dữ dội, mót rặn nhiều,  BN nằm tại chỗ đại tiên liên tục  >  30 lần/ngày, hậu môn mở rộng, phân toàn mủ và máu tự chảy ra ngoài.

+ HC mất nước và rối loạn điện giải : mặt hốc hác,  mắt trũng, mạch nhanh nhỏ, nhịp tim mờ, huyết áp hạ, thở gấp, li bì, ngủ gà, kiệt sức.  

Tiên lượng : phục hồi chậm và khó khăn, để lại di chứng, biến chứng.Nặng có thể tử vong nhanh sau 3 - 7 ngày. 
Thể tối độc :  rất hiếm gặp. Biểu hiện như trên, nhưng , phân nhầy mủ, có khi toàn máu, BN  có thể tử vong vì hôn mê, trụy tim mạch.trong vài ngày đầu.

  4. Thể dạ dày - ruột cấp: giống như triệu chứng của tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn: đột ngột, đau thượng vị. có khi  đau bụng lan toả, nôn nhiều lần, phân loãng, không nhầy máu. Sau đó các triệu chứng thể hiện của  bệnh lỵ điển hình.


LỴ TRỰC KHUẨN MÃN TÍNH ( ít gặp). 

Thường gặp  ở trẻ em, bệnh mạn tính thể hiện những đợt  bột phát cấp ( lâm sàng như lỵ cấp nhẹ hoặc trung bình ) và tạm ổn định (vẫn có rối loạn tiêu hóa)  nối tiếp nhau.   . 

Ở  người cao tuổi, mắc đồng thời nhiều bệnh nặng, mất sức đề kháng,  không có giai đoạn tạm ổn định nữa,  bệnh ngày càng nặng, toàn thân suy kiệt, thiếu dinh dưỡng, thiếu máu và vitamin, dễ tử vong.

 III. BIẾN CHỨNG

Hội chứng Reiter: viêm khớp, viêm niệu đạo, viêm kết mạc. viêm niệu đạo và kết mạc giảm nhanh: viêm khớp khỏi chậm, có thể để lại các di chứng cứng khớp, teo cơ.

Bội nhiễm: viêm túi mật, viêm đường tiết niệu, viêm phổi, nhiễm nấm Candida ruột, nhiễm khuẩn huyết do các trực khuẩn ruột. Bệnh nhân AIDS có thể bi nhiễm khuẩn huyết do Shigella.

 Co giật, nhiễm độc thần kinh, viêm đa dây thần kinh:

 Truỵ tim mạch, viêm tắc động tĩnh mạch.

Hội chứng tan máu-ure huyết ( HUS):  ít gặp nhưng trầm trọng , với ba dấu hiệu thiếu máu do tan máu, giảm tiểu cầu và suy thận.

+ Thủng ruột, viêm màng phúc mạc : cá biệt, chỉ thấy ở trẻ nhỏ.
+ Tử vong: tỷ lệ  không quá 1%.

IV. DI CHỨNG
+ Di chứng teo, hẹp lòng ruột, viêm đại tràng mạn. .
+ Sa hậu môn ( lòi dom)  ở trẻ em

V.CHẨN ĐOÁN XÁC ĐINH

1.    Đang ở trong vùng có dịch.
2.     Có hai HC lỵ và HC nhiễm khuẩn.
3.    Xét nghiệm :

+ Kỹ thuật  PCR ( khuyếch đại chuỗi gen)    
+ Miễn dịch huỳnh quang : phát hiện vi khuẩn trong phân.
+ Huyết thanh: ngưng kết hồng cầu:  rất nhạy mang tính đặc hiệu cao,.

VI. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

1. Bệnh lỵ amíp:

+ Bệnh khởi phát từ từ, không đột ngột như lỵ trực khuẩn. 
+ HC nhiễm khuẩn không rõ hoặc nhẹ. Sức khoẻ oàn thân ít bị ảnh hưởng.
+ HC  lỵ điển hình: đau quặn bụng theo đại tràng xuống, sigma, mót rặn, rát hậu môn. BN  muốn đi đại tiện luôn, nhưng chỉ 5 - 10 lần/ngày. Một số lần đi chỉ mót rặn mà không ra  phân. Phân lẫn ít nhầy ( như nhựa chuối)  lẫn ít  máu đỏ tươi thành tia.. 
+ Soi trực tràng :có một số thương tổn thưa, rải rác như vết xước, to bằng đầu kim, hạt đậu, bờ nham nhở.
+ Soi phân tươi nhầy máu :  thấy amíp hút hồng cầu..

2.  Lỵ do E.Coli ở trẻ em.
Lâm sàng như lỵ trực khuẩn. Ủ bệnh tung bình  3 - 4 ngày. Sau đó có biểu hiện : 

Tiêu chảy, có thể từ nhẹ đến nặng và phân chảy nước và máu. Bụng đau quặn. Buồn nôn và nôn ở một số người.

Đến bệnh viện khi : tiêu chảy liên tục, phân nhiều máu.

Chỉ phân biệt được bằng chẩn đoán vi sinh học.

3. Thương hàn : nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn do Salmonella: giống thể dạ dày và ruột của lỵ trực khuẩn cấp, nhưng khác với lỵ ở chỗ bắt đầu bằng đau dữ dội vùng thượng vị, nôn thốc nôn tháo. Đại tiện nhiều lần, phân lỏng, thối, lổn nhổn, màu xanh xám; sốt cao, rét run. Trong vài giờ, có thể gây mất nước, rối loạn điện giải nặng, dẫn tới trụy tim mạch, thậm chí tử vong nếu không kịp cấp cứu.

4. Bệnh dịch tả : thể nhẹ dễ lầm với lỵ. Dấu hiệu đặc trưng: không sốt, thân nhiệt hạ,  sôi bụng, không đau bụng, phân đi re ra dễ dàng như nước cháo, màu đục gây mất nước và mất điện giải, có tình trạng nhiễm độc rõ.

5. Ỉa chảy do các vi sinh khác :

+  HC đại tràng, phân lỏng, nhiều nhầy, đôi khi có máu.
+ Xét nghiệm phân : tìm được  Proteus, tụ cầu, nấm Candida gây bệnh

 6..Các trạng thái bệnh lý  khác của đại tràng, trực tràng.

Ung thư đại tràng, trực tràng: giống lỵ khuẩn mãn tính. Lúc đầu, phân thành khuôn, sau lỏng lẫn với máu hoặc dịch nhầy, mủ. Khi bệnh tiến triển, đau bụng dữ dội, đi ngoài mót rặn. Cuối cùng hình thành hội chứng bán tắc ruột. Chẩn đoán bằng thăm dò hậu môn, soi trực tràng và sinh thiết, X quang.

Các viêm đại tràng thứ phát: gặp trong nhiễm độc các chất kim loại nặng: thủy ngân, chì, crom, asen … Chẩn đoán dựa vào tính chất nghề nghiệp (tiếp xúc với chất độc và ngộ độc cấp hoặc mãn tính).

* Viêm đại tràng do tăng urê máu là biểu hiện của suy thận ở giai đoạn cuối. 

                                                                                              BS Pham Thị Mai

Bài được biên soan theo tài liệu chính : Bách khoa toàn thư bệnh học  

 

Các bài sẽ đăng tiếp : 

ĐIỀU TRỊ LỴ TRỰC KHUẨN

CHỮA LỴ TRỰC KHUẨN BẰNG THUỐC NAM 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn