CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Trúng Phong

TRÚNG PHONG KINH LẠC


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  Trúng phong nặng là trúng phong phủ tạng ( có hôn mê) , trúng phong mức nhẹ là trúng phong kinh lạc ( không hôn mê) .  Trúng phong kinh lạc lại được phân biệt 2 thể : thể nhũn não và thể xuất huyết não. Hai thể này cách trị giống nhau đều thông lạc , nhưng khác nhau - nếu nhũn não lưu ý đến hoạt huyết , nếu xuất huyết não lưu ý loại bỏ các vị hoạt huyết
TRÚNG PHONG KINH LẠC
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

    Trúng phong nặng là trúng phong phủ tạng ( có hôn mê) , trúng phong mức nhẹ là trúng phong kinh lạc ( không hôn mê)
    Trúng phong kinh lạc lại được phân biệt 2 thể : thể nhũn não và thể xuất huyết não.Hai thể này cách trị giống nhau đều thông lạc , nhưng khác nhau - nếu nhũn não lưu ý đến hoạt huyết , nếu xuất huyết não lưu ý loại bỏ các vị hoạt huyết

A. TRÚNG PHONG KINH LẠC - NHŨN NÃO  

    Triệu chứng chung : người bệnh phần lớn trên 50 tuổi, nam nhiều hơn nữ. Phát bệnh đột ngột hay từ từ, và vào bất kỳ lúc nào, có khi đang nghỉ ngơi, đang lao động, có nhiều người ngủ dậy. Biểu hiện : liệt nửa người, không hôn mê, nhưng đãng trí hay quên, huyết áp bình thường hoặc hơi cao,  đầu choáng mắt hoa, đầu nặng chân nhẹ, có lúc loạng choạng muốn ngã, tai ù, điếc, ngủ ít, ngũ tâm phiền nhiệt , tê tay chân, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền tế hoặc huyền hoạt.
     Nhưng mỗi thể bệnh có triệu chứng riêng đặc trưng : 

I. MẠCH LẠC HƯ TRỐNG  : cảm giác nửa người, da thịt tay chân tê dại, co quắp có thể nói khó, chất lưỡi  bình thường hoặc ám tối, rêu lưỡi trắng mỏng, vàng mỏng, mạch mạch phù sáchoặc  huyền tế.  Pháp dưỡng huyết hoạt huyết, khứ phong thông lạc. Lúc mới bắt đầu, nên dùng
- Đại tần giao thang gia vị
- Đại Hoạt Lạc Đơn; Tiểu Hoạt Lạc Đơn
- Tiểu Tục Mệnh Thang.
Nếu có nóng lạnh
- Bổ dương hoàn ngũ thang : Sang gđ  di chứng có thể lựa dùng những bài trên và phối hợp nên bổ khí trừ ứ huyết, lưu thông kinh lạc
- Khiên chính tán nếu méo miệng nhiều
- Tứ thọ giải ngũ thang: nói ngượng ngịu

 II. KHÍ HƯ HUYẾT Ứ : thường găp ở người lớn tuổi, suy yếu, thể chất khí hư, sắc mặt tái nhợt, hơi ngắn, dễ mệt, ra nhiều mồ hôi, tiêu phân lỏng, chất lưỡi nhợt, rìa lưỡi có dấu răng, trên mặt hoặc dưới lưỡi có điểm hoặc nốt ứ huyết, mạch sáp , tinh thần tỉnh táo.. Pháp : Bổ khí, hóa ứ, thông lạc.
- Bổ dương hoàn ngũ thang gia giảm
- Thông lạc hóa ứ 

III. CAN PHONG NỘI ĐỘNG : 
    Can thận âm hư, âm hư dương thịnh, can phong thượng cang, nội động gây trúng phong kinh lạc thể nhũn não 
    Biểu hiện : da khô nóng, thường hay hoa mắt váng đầu, tim hồi hộp, mất ngủ, bứt rứt, lưng đau gối mỏi, tiêu bón đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, lòng bàn chân tay nóng, ngũ tâm phiền nhiệt, dễ cáu giận. Đột nhiên liệt nửa người, sắc mặt đỏ, đau đầu choáng váng, bứt rứt, nhìn vật không rõ, nuốt khó, nôn, tinh thần có thế tỉnh cũng có thể hơi lơ mơ, lưỡi đỏ sẫm hoặc ám tím, rêu lưỡi vàng khô, hoặc không rêu. Mạch huyền hoạt, tế huyền hoặc tế huyền sác. 
     1.Pháp  tư âm tiềm giáng, trấn can tức phong thông lạc
     -Trấn can tức phong thang gia vị  
     - Thiên ma câu đằng ẩm gia vị.                                                                                                                                                         2. Pháp Hoạt huyết tức phong thông lạc.
     - Địa long đơn sâm thang
     3. Pháp  tư âm tiềm dương hoạt huyết thông lạc
      - Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia vị  Thạch quyết minh, Câu đằng, Đơn sâm, Xích thược 
     4.Pháp bổ  âm tức phong thông lạc

      - Cố bản phục nguyên thang
, thích hợp với thể âm hư nặng .

 IV. PHONG ĐÀM THƯỢNG NHIỄU
 Trúng phong kinh lạc nhũn não thường gặp ở người cao huyết áp , thể đàm thấp,  đầu váng, hoa mắt, lưỡi tím tối hoặc có điểm ứ huyết , rêu lưỡi  trắng nhiều nhờn , mạch Huyền Hoạt. 
     1. Pháp hoá đàm,  hoạt huyết,  tiêu ứ, thông lạc : 
     Hóa Đờm Thông Lạc Thang  
     2. Pháp tư âm tiềm dương hoá đàm thông kết :  
    -Thiên ma câu đằng ẩm
     - Khổ tân hàm giáng thang ( Tzzp)
     - Trấn can ích âm thang
 

B. TRÚNG PHONG KINH LẠC - XUẤT  HUYẾT NÃO


    Triệu chứng chung :  Thường gặp ở nhữnglớn tuổi , bị  người cao HA mãn tính. Không hôn mê, tinh thần có thể hoảng hốt hay hơi bị lú lẫn , cũng có thể chưa ảnh hưởng gì.  Liệt nửa người, miệng méo, lưỡi cứng, nói khó hoặc không nói được, nửa người tê dại.  Mỗi thể bệnh có đặc điểm triệu chứng riêng

I. CAN DƯƠNG VƯỢNG : Thường gặp  ở những người cao HA thể can dương vượng
    Có bệnh cao HA thể can dương vượng, chóng mặt đau đầu, mặt đỏ, mắt đỏ, miệng đắng, họng khô, tâm phiền, bứt rứt dễ cáu gắt, đại tiện táo kết. nước tiểu đỏ, đột ngột liệt nửa người, mửa người tê dại, không bị hôn mê, lưỡi cứng, khó nói hoặc không nói được, miệng méo, lưỡi đỏ hoặc đỏ tím, rêu lưỡi vàng nhạt, mạch Huyền có lực. Pháp  Bình Can, tả hỏa, thông lạc. Dùng Bài 
      Thiên Ma Câu Đằng Ẩm

II. CAN THẬN ÂM HƯ : Thường gặp ở những người cao HA thể can, thận âm hư. Can thận âm hư, nên can dương bốc mạnh, khí nghịch, huyết dâng, can phong nội động, phong chạy vào kinh mạch gây bệnh.
   Có bệnh cao HA thể can thận âm hư . đau đầu , ù tai. mờ mắt, ngủ , đau lưng, mỏi gối ...ngũ tâm phiền nhiệt. Đột nhiên liệt nửa người, thoáng mất ý thức, hoa măt chóng mặt, mạch huyền tế sác. Pháp : tư âm tiềm dương, khứ phong thông lạc (trấn can, tức phong). Bài : 
        Bình can tức phong thang gia giảm

III. PHONG ĐÀM  Thường gặp ở những người cao HA thể đàm thấp, bép mập : uất hoá hoả, sinh phong. Phong đàm chạy vào kinh mạch gây liệt nửa người,miệng nhiều rớt dãi, lưỡi cử động khó khăn, rêu lưỡi trắng dày, mạch huyền hoạt.  Pháp: Thanh đàm, tức phong, thông lạc, kiện tỳ trừ thấp. Bài :
    Đạo đàm thang gia giảm
    Trấn can tức phong thang gia giảm: giảm liều bổ âm, bỏ Hồng hoa gia Đởm tinh, Trúc lịch, Hoàng cầm, Thạch cao.

TRÚNG PHONG GIAI ĐOẠN HỒI PHỤC @ ( 24-07-2019 )



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn