CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Trúng Phong

TRÚNG PHONG TẠNG PHỦ - CHỨNG BẾ @


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  TRÚNG PHONG TẠNG PHỦ  - CHỨNG BẾ, Âm bế:  Đột nhiên bất tỉnh nhân sự, nằm yên lặng không vật vã, liệt nửa người, méo mồm. Hàm răng nghiến chặt, tay  nắm chặt, ngáy khò khè tiếng nhỏ , mạch trầm hoãn, rêu lưỡi trắng trơn, mà có nhớt...Dương bế: . Bất tỉnh nhân sự, Hai tay nắm chặt, hàm răng cắn cứng. thở như kéo cứa tiếng, mặt đỏ, thở phì phò, mắt trợn ngược, mặt đỏ, người nóng , ...


TRÚNG PHONG TẠNG PHỦ  - CHỨNG BẾ

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 


ĐẠI CƯƠNG
1. Trúng phong tạng phủ là gì ?
    Trúng phong tạng phủ là bệnh danh chỉ đột quỵ hay tai biến mạch máu não có hôn mê. Tương đương với chứng “Đại quyết “ trong Đông y
    Trúng phong tạng phủ : thường diễn biến  trong thời gian 1-2 tuần đầu của bệnh mà triệu chứng chủ yếu là hôn mê. Thời gian hôn mê càng dài, càng sâu thì tiên lượng bệnh càng kém. Do thể chất người bệnh, tình hình bệnh lý khác nhau mà biểu hiện lâm sàng khác nhau,       
     Có hai  2 thể bệnh: chứng bế và chứng thoát.
- Thoát chứng : là hư chứng Cứu âm cố dương.
- Bế chứng:  là thực chứng, cần khai khiếu tỉnh thần. trong chứng bế có âm bế và dương bế cũng tuỳ chứng mà dùng thang. Chủ yếu là  khai khiếu do tà khí làm bế tắc thanh khiếu, thanh khiếu thông thì thần tỉnh lại
    -  
Nội dung bài bày bàn về chứng bế

2. Bệnh sinh
- Chứng âm bế : vốn dương hư đàm thịnh,  hàn đàm làm bế tắc thanh khiếu
- Chứng dương bế -: do Can dương bạo cang, phong hỏa hiệp đàm, bưng bít thanh khiếu (dương bế)

3. Lưu ý chẩn đoán và điều trị :  
Lưu ý cần phân biệt rõ để chẩn đoán thể bệnh và chọn pháp trị, dụng phương cho chính xác 
- Hư - Thực : thoát cứng là hư, bế chứng là thực .Tuy nhiên bao giờ trong bế chưng nền tảng vẫn là hư , ngọn bệnh là thực.
- Âm - Dương : Âm dương được biện chứng do cơ thể  vố âm hư hay dương hư , hoặc bệnh biến sinh ra cần theo dõi hàng ngày có khi chuyển biến âm dương rất nhanh trong giờ phút .
- Hàn - nhiệt : hàn dung pháp ôn khai , Nhiệt dùng pháp lương khai
-  Biểu - Lý : bệnh tổn thương lý ở não phủ và bao giờ cũng liên quan đến các tạng phủ  khác , và các kinh lạc bán thân.
- Huyết ứ hay Huyết thoát : vấn đề này chính là cốt lõi , vô cùng quan trong để dùng pháp trị và sử dung bài thuốc. Vì cách điều trị đối nghịch nhau hoàn toàn trong hai thể bệnh. Huyết ứ phải hoạt huyết khứ ứ ( ( trong xuất huyết não ). Ngược lại huyết thoát phải chỉ huyết câm máu ( trong xuất huyết não). Nếu nhầm lẫn sẽ làm bênh nặng thêm , có thể tử vong.

4. Chứng bế là chứng thực : cần gấp khử tà, nhưng vẫn chú trọng đến bổ hư nếu có.  Dùng các pháp theo từng thể bệnh sau đây :

I. XUẤT HUYẾT NÃO - BẾ CHỨNG

2. Dương bế .
    2.1 Xuất huyết não hôn mê - thể phong đàm : 
- Triệu chứng :  
Đột ngột, hôn mê, mặt đỏ, mắt trợn ngược, hôn mê, Hai tay nắm chặt, hàm răng cắn chặt, không há miệng được, cấm khẩu, thân người và tay chân cứng nhắc bứt rứt không yên mũi nghẹt, đờm khò khè, mũi ngáy,thở thô mạnh , phì phò,  đờm nước rãi nhiều tay chân gồng cứng, co rút, gáy lưng và cơ thể nóng, nhưng tay chân lạnh, có khi nôn ra máu, đại tiểu tiện bí. lưỡi đỏ sẫm, rêu lưỡi vàng nhờn, hoặc khô. Mạch huyền hoạt sác.
- Pháp - Khai bế tỉnh não, chỉ huyết. nếu xuất huyết não
- Bài :  “An cung ngưu hoàng hoàn” “Chí bảo đơn”  uống 2 - 4 g X  2 - 4/ ngày , tán nhỏ, hòa nước sôi, uống hoặc bơm bằng sonde
hoặc “Tứ tuyết đơn”
(1-2 g x 2-4 lần/ngày). .
    2.2 Xuất huyết não hôn mê - thể  phong nhiệt đàm: 
- Triệu chứng :  Đau đầu dữ dội, buồn nôn và nôn, hôn mê, liệt nửa người, răng nghiến chặt, môi mím, hai tay nắm chặt, chân co quắp, mặt đỏ bừng, người nóng, tiếng thở thô, miệng hôi, vật vã kích thích, đại tiểu tiện bí, chất lưỡi hồng bóng, rêu lưỡi vàng nhớt và khô, mạch hoạt sác hay hồng đại
Pháp - Thanh nhiệt, hóa đờm, tỉnh thần, khai khiếu
Linh Dương Giác Thang kèm dùng An Cung Ngưu Hoàng Hoàn 
     2.3  Xuất huyết não  phong hoả thượng nghịch
- Triệu chứng :  HA thể can dương vượng,: phong hoả bốc lên rất mạnh , mê man , mặt đỏ , mắt đỏ , nôn ra máu,  hoảng hốt, mê man
- Pháp :  Lương huyết, giáng nghịch, khai khiếu, tỉnh thần-
- Bài : An cung ngưu hoàng hoàn, Ngưu hoàng thanh tâm  : hoàn hòa nước bơm qua mũi hoặc sond dạ dày. Phối hợp Linh dương giác thang gia vị để dẫn huyết đi xuống
    
1. Âm bế
2. 1 Xuất huyết não  âm bế 
- Triệu chứng :Đàm thấp trệ lạc, bưng bít tâm thần (nhũn não thể âm bế).  Đau đầu dữ dội, buồn nôn và nôn, sắc mặt trắng bệch, hôn mê gây liệt nửa người, răng nghiến chặt, môi mím, hai tay nắm chặt, chân co quắp, nằm yên, chân tay không ấm, đờm dãi nhiều, ngáy khò khè tiếng nhỏ, đại tiểu tiện bí, chất lưỡi tím nhợt, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trầm hoạt
- Pháp - Ôn thông khai khiếu, ngoan đàm tức phong
Tô hợp hương hoàn hòa tan bơm qua sond dạ dày.dùng  cấp cứu.  Phối hợp dùng
Địch đàm thang gia vị.
“- Bài : -Tô hợp hương hoàn”   uống 2-4 g, 1-2 lần/ ngày, uống với nước Tế tân 3g, Gừng tươi 3-5 lát . Nếu có ghé nhiệt gia Trúc lịch.
“ Tam Hỏa Thang”  
2. 2 Xuất huyết não âm bế , Dương hư nặng
- Triệu chứng : sắc mặt tái nhợt, tự ra mồ hôi, chân tay lạnh, mạch vị hoặc phù tế mà huyền)
- Phép : -Tô hợp hương hoàn”  hoặc  Tam Hỏa Thang”  gia Phụ tử, Hoàng kỳ, Tế tân ( thông lạc)
2. 3 Xuất huyết não tâm bế , sắp chuyển qua chứng thoát :
 - Triệu chứng :  Hôn mê cấm khẩu, đờm thịnh, chính khí dục thoát
- Phép : chống hư thoát 
- Bài:  “Tam sinh ẩm”. Châm Nhân trung, Hợp cốc,Túc tam lý, Dũng tuyền để hồi dương cứu nghịch

II. NHÚN NÃO - BẾ CHỨNG

 1. Huyết ứ 
1.1 : Nhũn não huyết ứ thực chứng : 
 - Triệu chứng đặc trưng : sắc mặt đen xạm, chất lưỡi tím , có điểm ứ huyết, mạch  tế sáp hoặc hư đại, huyết áp bình thường hoặc không cao
- Pháp :  Hoạt huyết thông mạch
- Bài:  
"Thủy điệt độc vị”  
bệnh viện Bắc kinh dùng có kết quả.

Đào hồng thông mạch phương
Địa long đơn sâm thang
Thông lạc hóa ứ

Tê giác địa hoàng thang
1.2 Nhũn não Khí hư huyết ứ
  - Triệu chứng đặc trưng:  sắc mặt u tối, hơi thở ngắn, không có sức, chảy nước miếng, tự ra mồ hôi, hồi hộp, tiêu lỏng, tay chân phù, lưỡi tối nhạt, rêu lưỡi trắng hoặc trắng nhạt, mạch Trầm Tế, Tế sáp.
- Pháp : Ích khí, hoạt huyết, phù chính, khứ tà.
- Bài : 
- Bổ dương hoàn ngũ thang
Dịch thông mạch sơ lạc" gia vị
- Thông mạch sơ lạc phương" gia vị
- Tư thọ giải ngũ thang : 
Người lớn tuổi suy yếu, tân dịch suy kém, thêm Sinh địa, Mạch môn, Huyền sâm. 

1.3 Nhũn não Huyết ứ , khí hư , âm hư

- Pháp : Khí âm song bổ, hoạt huyết hóa ứ
 - Bài :  Hạch Tâm 

2.Nhiệt bế 

1.1 Nhũn não thể can phong uất nhiệt
- Pháp: Thanh nhiệt giải độc, bình can tức phong, an thần hoạt huyết. 
- Bài -: Bài thuốc chữa trứng phong nhiệt bế  cho thể nhũn não nhiệt bế
Chích nặn máu các huyệt: Trung xung, Bách hội, Tứ thần thông (hoặc dùng 12 huyệt tĩnh) kết hợp chích Nhân trung, Thừa tương, Phong trì, Phong phủ, Hợp cốc, Lao cung, Thái xung, Dũng tuyền. Hoặc dùng Nội quan, Nhân trung, Tam âm giao, Hợp cốc, Ủy trung. Chủ yếu dùng phép tả, ngày 1 đến 2 lần, không lưu kim cho đến khi tỉnh và tùy tình hình bệnh thay đổi chọn huyệt.
1.2 Nhũn não thể Can hoả vượng
  - Triệu chứng : Đau đầu dữ dội, buồn nôn và nôn, hôn mê, liệt nửa người, răng nghiến chặt, môi mím, hai tay nắm chặt, chân co quắp, mặt đỏ bừng, người nóng, tiếng thở thô, miệng hôi, vật vã kích thích, đại tiểu tiện bí, chất lưỡi hồng bóng, rêu lưỡi vàng nhớt và khô, mạch hoạt sác hay hồng đại 
- Pháp - Bình can tức phong, thanh tâm khai khiếu.
- Bài –Trúng Phong Tinh Thần Hợp Tế
1.3 Nhũn não thể Can thận âm hư
- Pháp :Tư dưỡng can thận, bình can thanh nhiệt
- Bài -Linh dương câu đằng thang gia

 2.Đàm bế 
   2. 1.Nhũn não thể Đàm nhiệt phủ thực : đau đầu, chóng mặt, nhiều đờm, đột ngột hoặc từ từ xuất hiện liệt nửa người, chân tay tê bì, mắt lệch, miệng méo, nói khó, ăn kém, có thể thấy răng nghiến chặt, miệng mím chặt, bí đại tiểu tiện, chất lưỡi bệu, ám hồng, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền hoạt sác.
Pháp: bình can thông lạc, hóa đàm thanh phủ
 Bài Ôn đởm thang phối hợp Tam hóa thang gia vị

2.2 .Nhũn não thể  Can phong ngoan đờm
Pháp - bình can tức phong, ngoan đàm khai khiếu
Bài Linh dương câu đằng thang gia vị

2.3 Nhũn não thể  Can phong ngoan đờm tỳ hư đàm trọc thượng nhiễu  hay đau đầu, chóng mặt, tức ngực, khó thở, buồn nôn, mệt mỏi, ăn kém.  Đột nhiên chóng mặt, buồn nôn và nôn, nhìn vật không rõ, hoặc nhìn đôi,  chân tay tê bì, chất lưỡi bệu, ám tím, rêu lưỡi trắng nhớt hoặc vàng nhớt, mạch huyền hoạt hoặc huyền sác. Lâm sàng hay gặp : Tắc hệ  thân nền – nhũn não.
Pháp - táo thấp ngoan đàm, tức phong khai khiếu. 
Bài - Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia vị
Bài - Ngưu hoàng thanh tâm hoàn 
Bài - Linh liên thang: Táo thấp hóa đờm, thanh nhiệt trừ phiền, điều hòa can đởm

2.4 . Nhũn não thể Phong Đờm nhiệt kết tràng lưu : bụng trướng Táo bón nhiều ngày không đi tiêu được, bứt rứt không yên, lúc tỉnh lúc mê, nói sàm, đờm nhiều, lưỡi đỏ tối hoặc tối nhạt, lưỡi vàng hoặc vàng nhớt, mạch Huyền Hoạt hoặc Huyền Hoạt mà Đại
Pháp - Hàn hạ đại trường
“Bài - Tiểu thừa khí thang”                                                                                                               

 3. Âm bế
Điều trị như  dùng như xuất huyết não có thể gia các vị hoạt huyết 

CÁC BÀI THUỐC TRỊ TRÚNG PHONG
Mời bạn tra cứu tại : 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn