CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Trúng Phong

TRÚNG PHONG - NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ THEO TÂY Y


 Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai :


 TRÚNG PHONG - NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ THEO TÂY Y 

 Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai

I.ĐẠI CƯƠNG VỀ TRÚNG PHONG
  Trúng phong các danh y thời xưa gọi là đột trúng, thốt trúng, thiên phong, bạo quyết, bán thân bất toại ...
  Trúng phong tương đương với bệnh cảnh tai biến mạch não hay còn gọi là đột quỵ thuộc nội phong. Cần phân biệt với bệnh trúng phong ngoại tà, thuộc thương hàn bệnh
   Trúng phong ( tai biến mạch não) có 2 thể bệnh chính. Hai thể bệnh này có nguyên nhân và cơ chế bệnh khác nhau, triệu chứng biểu hiện cũng có những đặc điểm riêng.

II.CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ ĐỘT QUỴ TÂY Y :

    Nguyên nhân chính gây xuất huyết não và nguyên nhân chính gây nhồi máu não  Tuy nhiên hai nhóm nguyên nhân này có thể phối hợp nhau để gây bệnh. Trong những tình huống bệnh cảnh nhất định , thì sự phân chia 2 nhóm nguyên nhân không là tuyêt đối .

 NGUYÊN NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO THEO TÂY Y 
1 Tăng huyết áp : 
Tạo nên các phình mạch :  tăng HA  kéo dài làm thành các ĐM nhỏ (nhất là ĐM  trung tâm tưới máu cho vùng bèo vân, đồi thị, nhân đậu, bao trong…) tổn thương thoái biến hyalin và fibrin, giàm độ đàn hồi, tạo những phình mạch kích thước 0,5 – 2mm 
Tăng HA mạn tính: làm tăng sinh tế bào cơ trơn, dày lớp áo giữa ĐM, làm hẹp lòng ĐM giảm tốc độ lưu thông máu. Ngoài ra, tăng  HA  còn thúc đẩy quá trình vữa xơ ĐM.
Vỡ các phình mạch khi có cơn tăng huyết áp kịch phát, sự gắng sức.lao động mệ mỏi , sau uống rượu, hoặc sau cơn tức giận; nhưng bệnh cũng có thể xảy ra khi hoàn toàn bình thường, trong lúc nghỉ ngơi, thậm chí bệnh xảy ra trong lúc ngủ.
2.Các dị dạng mạch não  Dị dạng động mạch não  (Aneurysms) : gây phình ĐM hay gặp ở vùng đa giác Willis, các gốc ĐM não và chỗ phân nhánh các ĐM não, là nguyên nhân xuất huyết trong nhu mô não và tụ máu não thất. Dị dạng động tĩnh mạch (AVMs) : gây phình dị dạng động –tĩnh mạch, thường  ở gần bề mặt vỏ não, gây chảy máu dưới nhện.
3 Các yếu tố khác
- Do rối loạn đông máu : chiếm <5% trong các ca xuất huyết não. Gồm các bệnh rối loạn đông máu, đang điều trị thuốc tan huyết khối, thuốc chống đông.... 
- Chảy máu sau nhồi máu:  do thành mạch trong vùng nhồi máu bị thoái hoá nên dễ vỡ. Khi tái lập tuần hoàn, nhất là khi có cơn cao HA  đột phát xuất hiện gây ra xuất huyết ổ chảy máu trong lòng ổ nhồi máu cũ.
- Thói quen xấu :  Hút thuốc lá : làm tăng gấp ba nguy cơ đột quỵ so với người không hút thuốc. Uống nhiều rượu : thường xuyên làm tăng huyết áp, uống quá mức trong 1 lúc có thể làm mạch máu trong não bị vỡ.n( Cao huyết áp, hút thuốc lá và uống nhiều rượu  là  sự phối hợp nguy hiểm nhất đối với xuất huyết não ). Stress .Thiếu vận động , thiếu luyện tập. Ăn mặn , ăn đồ béo ngọt nhiều thành thói quen lâu dài. Dùng các thuốc giống giao cảm 

CƠ CHẾ BỆNH SINH
NHŨN  NÃO THEO THEO TÂY Y :

    Xảy ra do phình mạch bị vỡ, máu tụ (hematoma) tại nhu mô não hoặc chảy vào các não thất hoặc chảy máu dưới màng nhện  Máu tràn ra cùng với khối tụ máu gây tổn thương cho các tế bào não. Sau đó tạo khối máu tụ gây choán chỗ, ép mô não, tăng áp lực sọ não, ảnh hưởng lên sự tưới máu động mạch và dẫn lưu tĩnh mạch. Các chất co mạch và độc tế bào từ máu bị tràn ra ban đầu và tiếp theo là máu thoát mạch nơi vùng lân cận khối máu tụ cùng với dòng thác các kích hoạt do thiếu máu làm nặng thêm sự phá hủy nhu mô não góp phần làm tăng tỉ lệ tử vong và tàn phế của xuất huyết não. 
    Tắc tĩnh mạch dẫn lưu làm tăng áp lực sọ não. Chảy máu do tăng huyết áp thường ở vùng sâu trong não và nặng . Ở ngành sâu, các nhánh tận của ĐM  não không nối thông với nhau và phải chịu áp lực cao..

NGUYÊN NHÂN NHŨN  NÃO THEO TÂY Y 

1 Các nguyên nhân chính 
- Bệnh mạch máu :  Bệnh xơ vữa động mạch .Đái tháo đường. Chứng co thắt mạch não (vasoconstriction).
-  Do tuổi tác : sau tuổi 85, có 25 % nam, và 20% phụ nữ bị đột quỵ
-  Bệnh lý tim : Rung nhĩ; Bệnh mạch vành, dị dạng mạch vành, nhồi máu cơ tim,  Bệnh van tim bẩm sinh, hẹp lá do thấp, sa van 2 lá, viêm nội tâm mạc. Suy tim: nhất là suy thất trái, huyết khối buồng thất. Tổn thương nhĩ trái: u nhầy, dòng chảy xoáy, huyết khối, …Các can thiệp tim : thông tim, phẫu thuật bắc cầu vành, ghép tim…
2. Các nguyên nhân khác : 
- Các bệnh máu : hồng cầu lưỡi liềm, đông máu rải rác lòng mạch, bệnh bạch cầu, tăng độ nhớt của máu, tăng thể tích hồng cầu
- Yếu tố stress : bị stress kéo dài  hoặc lên cơ giận dữ thái quá 
- Yếu tố môi trường sinh hoạt  :  tắm lạnh ban đêm, ra gió khi trời trở gió, thay đổi áp suất khí quyển đột ngột ( trên máy bay), ảnh hưởng của  bức xạ mặt trời.( vào mùa hè , ra nắng lúc giữa trưa ). Thay đổi tư thế quá đột ngội : đang nằm đứng dậy rất vôi ...
- Sử dụng thuốc:  ma túy cocain và methamphetamin;  thuốc tránh thai và liệu pháp thay thế hormon với estrogen
- Nhiễm khuẩn, khối phát triển nội sọ, ngộ độc CO, nhiễm độc chì mạn tính,
- Chế độ dinh dưỡng kém, 
- Giới: nam cao hơn nữ, dao động từ 1,6/1 đến 2/1. 
 -Chủng tộc có tỷ lệ mắc bệnh :  người da đen cao nhất, người da vàng thấp hơn, người da trắng thấp nhất .
- Di truyền: bệnh nhồi máu dưới vỏ và bệnh chất trắng não do bất thương ĐM não di truyền trội theo nhiễm sắc thể thường,có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn nếu gia đình có người từng bị đột quỵ
CƠ CHẾ  NHŨN NÃO THEO TÂY Y 
   Mô não rất dễ tổn thương nếu thiếu oxy. Mức độ chết tế bào phụ thuộc vào độ nặng của thiếu máu cục bộ; độ dài thời gian thiếu máu; vị trí tắc nghẽn; sự hiện diện và mức độ hoạt động của tuần hoàn bàng hệ và cả huyết áp động mạch. Nhồi máu não có các cơ chế sau 
  1.Tắc mạch não (Thrombose): là tình trạng huyết khối tại chỗ gây nhũn não. Bệnh vữa xơ ĐM não, các màng xơ vữa nứt ra, thành mạch tổn thương chảy máu, tiểu cầu với số lượng lớn bám vào mảng xơ vữa đó, chúng được liên kêt chặt chẽ với nhau bởi các sợi fibrin tạo huyết khối tại chỗ. Thường huyết khối hay ở nơi mạch hẹp mãn tính nó xếp chồng lên đó. 
 2. Thuyên tắc (Embolism) : là tình trạng huyết khối từ xa gây ra nhũn não. Mảnh vữa xơ bong ra từ thành 1 ĐM nào trong cơ thể, mảnh viêm nội tâm mạc... tạo nhân hyết khối, từ nhân đó, tiểu cầu phóng thích các chất hóa học để thu hút các tiểu cầu khác tạo thành huyết khối. Huyết khối theo dòng máu lên não. Huyết khối dừng lại ở các chạc ngã tư ngã ba hay nơi động mạch eo hep , xoắn vặn.   
Tại ĐM cảnh, ĐM sống - nền đoạn ngoài sọ chiếm 45%. Tại mạch máu lớn trong sọ chiếm 5%.  Huyết khối các động mạch cỡ trung bình chiếm ~ 10 % ( trong các ca đột quỵ ).
Cơ chế 1 và 2 là hai  cơ chế hay gặp nhất 
 3.  Giảm tưới máu hệ thống  (Hypoperfusion) : là tình trạng hạ huyết áp, rối loạn huyết động ( Rung nhĩ. suy tim). Hạ huyết áp đột ngột, giảm lưu lượng máu vùng giáp ranh (giữa các vùng phân bố máu của các ĐM lớn) gây ra
-      Nhồi máu vùng giáp ranh hay nhồi máu giao thuỷ (watershed infarction). Nhất là mạng mạch nối giữa ngành ĐM não trong ( trung tâm ) và ngành ĐM não ngoài, tại giao thuỷ của các mạch xuyê
-      Đột quỵ lỗ khuyết (Lacunar)  do tắc các động mạch xuyên, sâu và nhỏ. Chiếm 15 – 25
4. Huyết khối tĩnh mạch  và xoang tĩnh mạch :  chỉ chiếm 1% .

III.CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ ĐỘT QUỴ THEO ĐÔNG Y

 Xem bài riêng

IV. ĐẶC ĐIỂM KHÁC NHAU CƠ BẢN GIẴ NHŨN NÃO VÀ
XUẤT HUYẾT NÃO

 NHŨN NÃO
-Nhũn não là tình trạng sự khuyếch tán máu bị mất đi mà nguyên nhân là tắc nghẽn mạch . tại vùng trung tâm nhồi máu ( nhân nhồi máu )  không hồi phục được. Bao quanh nhân nhồi máu là vùng tranh tối tranh sáng chỉ bị giảm khuyết tán máu có thể phục hồi được
-Nhũn não chiếm tỷ lệ 75 - 85 % ,so với xuất huyết não.  thường phát bệnh từ từ hơn, thường  có những tiền triệu chứng. Nhưng cũng có những trường hợp bệnh xảy ra đột ngột và nặng
- Trong cấp cứu trị nguyên nhân thì thông mạch hoạt huyết là cơ bản
XUẤT HUYẾT NÃO
   Xuất huyết não là máu từ hệ thống động mạch, tĩnh mạch chảy vào mô não hay não thất và có thể  tạo thành ổ máu tụ 
Xuất huyết não chiếm tỷ lệ 15 - 25 % thường khởi phát đột ngột, phần lớn hôn mê, tỷ lệ nặng và tử vong cao hơn so với nhũn não so với nhồi máu não.
- Trong cấp cứu trị nguyên nhân thì cầm máu ( chỉ huyết) là cơ bản

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn