HUYỆT CHÂM CỨU » Ba kinh dương ở chân

KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ




KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ 
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

Kinh túc dương minh vị, mỗi bên có 45 huyệt. Theo vùng cơ thể 67 huyệt được chia thành nhóm như sau:

 TÁM HUYỆT ĐẦU MẶT
Đương đi: Từ cạnh mũi đi lên, 2 kinh hai gặp nhau ở gốc mũi ngang ra hai bên, để giao với kinh Bàng quang ở Tinh minh. Đi xuống dưới theo đường ngoài mũi vào hàm trên, vào mép.
-Một đường vòng môi trên giao với nhau ở Nhân trung.
 -Một đường  vòng môi dưới giao với nhau ở Thừa tương -> Đại nghinh -> trước góc hàm dưới, vòng lên trước tai, giao với kinh Đởm ở Thượng quan -> lên bờ trước tai, giao với Huyền ly, Hàm yến kinh Đởm -> lên trên bờ góc trán rồi ngang theo chân tóc gặp Thần đình
Tác dụng chữa bệnh :
+ Liệt day thần kinh VII : cả 8 huyệt
+ Đau dây tk V : Địa thương:
+ Đau mắt đỏ, sưng mắt, chảy nước mắt, quáng gà, giật mi. Thừa khấp, Tứ bạch, Đầu duy 
+ Đau cứng hàm, đau răng: Đại nghênh, Giáp xa, Hạ quan
Cách châm : sâu 0,2-0,5 tấc, 1 tấc. Cứu 10-20 phút, không làm bỏng. Riêng Thừa khấp, Tứ bạch, Cự liêu  không cứu
Cách xác định huyệt và tác dụng chữa bệnh riêng :



1.Thừa khấp: con ngươi thẳng xuống gặp bờ dưới xương ổ mắt. Khi châm, đẩy nhãn cầu lên, châm kim chếch xuống dưới, không vê kim. Không cứu.
2. Tứ bạch :  con ngươi thẳng xuống 1 tấc.
3. Cự liêu: thẳng con ngươi xuống, ngang với Nhân trung. Cứu 10-20 phút. sưng má, đau răng.
4. Địa thương: đường ngang qua 2 mép, gặp rãnh mũi mép. Chữa liệt mặt thì châm luồn kim dưới da hướng mũi kim về huyệt Giáp xa, và châm Giáp xa cũng vậy.
5. Đại nghênh:  bờ trước cơ cắn. Cứu 10-20 phút, không làm bỏng. Chữa: sưng má, đau răng.
6. Giáp xa: chỗ cơ cắn nổi lên cao. Cứu 10-20 phút. không làm bỏng.
7. Hạ quan: nơi trước tai, ngậm chặt miệng thì lõm xuống, há miệng ra thì đầy lên. Cứu 5-10 phút. không làm bỏng. Chữa: ù tai.
 8. Đầu duy  Ở góc trán vào trong chân tóc, cách Bản thần 1,5 tấc, Thần đình ngang ra 4,5 tấc, trên đường khớp trán - đỉnh. Không cứu. Chữa: Đau đầu vùng thái dương trán.

MƯỜI HUYỆT VÙNG CỔ NGỰC
Đường đi : Từ trước Đại nghinh xuống cổ, dọc thanh quản, vào hố trên đòn (Khuyết bồn) thẳng qua vú, xuống bụng, 
Cách châm: Châm 0,2-0,3 tấc. Cứu 5-15 phút. Tránh châm sâu có thể tổn thương dây thần kinh, mạch, tim , phổi
Chữa bệnh :
+ Ho,hen suyễn, ngực sườn đau tức:  tất cả các huyệt trừ nhũ trung
+ Bướu cổ , lao hạch , đau sưng họng , mất tiếng Nhân nghênh à Khí hộ
+ Kết hợp châm tả Khố phòng với châm bổ Thiếu hải và Thân mạch để chữa it-tê-ri.
+ Đau vú, ít sữa: Ốc ế , ưng song , Nhũ căn
 
 9. Nhân nghênh : gồ cao yết hầu ngang ra gặp bờ trước cơ ức đòn chũm, nơi mạch cảnh đập. Châm nông, kim nhỏ, tránh động mạch, không vê.
10.Thuỷ đột : ở bờ trước cơ ức đòn chũm chính giữa Nhân nghênh và Khí xá
11. Khí xá: thẳng Nhân nghênh xuống ngang với Thiên Đột
12. Khuyết bồn: sát bờ trên xương đòn, thẳng núm vú lên.
13. Khí hộ: Ở dưới xương đòn, bờ trên xương sườn 1 và ở trên đường thẳng đứng qua núm vú. cách mạch Nhâm 4 tấc.
14. Khố phòng: bờ trên xương sườn 2 gặp đường thẳng đứng qua núm vú, cách mạch Nhâm 4 tấc.
15. Ốc ế : bờ trên xương sườn 3 gặp đường thẳng đứng qua núm vú cách Mạch Nhâm 4 tấc.
16. Ưng song : bờ trên sườn 4, thẳng đầu núm vú lên, cách mạch Nhâm 4 tấc.
17. Nhũ trung : Ở chính giữa đầu núm vú . cấm châm và cấm cứu
18. Nhũ căn :bờ trên xương sườn 6, thẳng đầu núm vú xuống, cách mạch Nhâm 4 tấc

 

 


 

 

 

 

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn