HUYỆT CHÂM CỨU » Ba kinh âm ở chân

TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH


SUCKHOELOISONG.VN : kinh túc quyết âm can có 14 huyệt : Đại đôn, Hành gian, Thái xung, Trung phong, Lãi câu, Trung đô, Tất quan, Khúc tuyền, Âm bao, Ngũ lý, Âm liêm,Cấp mạch,Chương môn, Kỳ môn.Tác dụng chữa bệnh :  Bệnh ở mắt, hệ sinh dục, đường tiểu, bệnh ở bao tử, ruột, ngực, sườn


TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH 
                     BS  PHẠM THỊ MAI
      Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

I. LỘ TRÌNH 
Lộ trình chính : Bắt đầu từ Đại đôn (góc ngoài móng ngón chân cái) , dọc mu chân theo kẽ xương bàn chân I và II, đi lên Trung phong (trước mắt cá trong 1 tấc ), lên cẳng chân giao hội với Tam âm giao của kinh tỳ. Đi lên 1/3 sau của mặt trong xương chày đếnTất quan ( kheo chân). Đi dọc mặt trong đùi lên bẹn, bụng dưới đi song song với đường kinh Vị đến Chương môn ( đầu chót xương sườn 11) . Xuyên qua cơ hoành, lên kết thúc ở Kỳ môn .
Các nhánh phụ : vào lông mu, vòng quanh bộ phận sinh dục ngoài, lên bụng dưới,có nhánh liên lạc với kinh vị và kinh Đởm, phân bố ở cạnh sườn đi dọc sau khí quản, thanh quản lên vòm họng, lên nối với tổ chức mạch quanh mắt ra trán, rồi hội với mạch Đốc ở giữa đỉnh đầu (Bách hội).
 Từ tổ chức mạch quanh mắt xuống má vòng vào trong môi. Từ Can qua cơ hoành vào Phế để nối với kinh Thái âm Phế.
 

II. SỬ DỤNG HUYỆT KINH CAN ĐIỀU TRỊ BỆNH 
     Sử dụng huyệt trong kinh can và phối hợp với các huyệt kinh khác để chữa các chứng bệnh  thuộc bệnh lý do tổn thương can âm, can huyết  hoặc can hoặc rối loạn can khí gây ra. Cũng có thể do đường kinh lạc can bị tắc nghẽn hoặc mất cân bằng khí huyết trong đó gây ra.  

1.Bệnh sinh dục - tiết niệu :
- Phụ khoa :
Vô sinh nữ, Sa dạ con, Kinh nguyệt không đều,Rong kinh, Băng huyết , Đau, sưng âm hộ.
- Nam khoa: Sưng ,viêm tinh hoàn. Đau dương vật. Di tinh. Thóat vị
- Tiết niệu : Đái dầm, Đái đục,Đái khó, Viêm tiết niệu
2.Bệnh thần kinh: 
 - Đau dạ dày, đại tràng do căn nguyên thần kinh (chứng tụ - thể can khí uất kết).Nấc. Nghẹn.
 - Đau đầu, chóng mặt, ù tai. Tăng huyết áp do thần kinh
 - Mất ngủ.Hystérie.Động kinh. Cuồng. Sốt cao, co giật
3. Mắt : Hoa mắt, quáng gà, đau mắt.
4.Tiêu hoá: ) .Kém ăn, ăn không tiêu, nôn. ợ hơi, đầy bụng, sôi bụng. Nôn ỉa kèm chảy .Viêm gan vírus
5.Bệnh tại chỗ: Đau phía trong bàn chân, mắt cá, cẳng chân, khớp gối đùi. Đau sườn ngực, Đau  dây thần kinh gian sườn .Đầy tức ngực. Đau vùng sườn  lưng.

 III. CÁC HUYỆT KINH CAN

  

1.Đại đôn:  Ở gốc móng chân cái ngang ra phía ngoài 0,2 tấc
2.Hành gian : Ở mu chân, nằm giữa đầu sau của xương đốt ngón chân cái và đầu sau của xương đốt ngón chân thứ 2
3.Thái xung:  Ở mu chân, khe ngón chân cái đo lên 2 thốn ( hoặc 1,5 thốn),  chỗ khe đầu sau của  xương bàn chân 1 và đầu sau của xương bàn chân 2.
4.Trung phong:  Ở phía trước mắt cá trong chân 1 tấc. Hơi vểnh bàn chân và đưa bàn chân vào trong , thấy chỗ lõm sát bờ trong gân cơ chày trước
5.Lãi câu:  Ở trên mắt cá trong chân 5 tấc, khoảng 1/3 sau của mặt trong xương chày.
6.Trung đô : Ở trên mắt cá trong chân 7 tấc, khoảng 1/3 sau của mặt trong xương chày
7.Tất quan:  Ở chỗ lõm ngang với huyệt Âm lăng tuyền và sau Âm lăng tuyền độ 1 khoát ngón tay
8.Khúc tuyền:  Co gối vào,  huyệt ở đầu phía trong nếp nhăn ngang kheo chân



9.Âm bao:
 Thẳng huyệt Khúc tuyền lên mặt trong đùi 4 tấc, trong khe của cơ may và cơ thẳng trong.
10.Ngũ lý : ở sát bờ trong động mạch đùi, dưới cung đùi 3 tấc, hay dưới nếp nhăn của bẹn 3 tấc. Dưới Khí xung 3 tấc
11.Âm liêm: Ở sát bờ trong động mạch đùi và dưới cung đùi hay nếp nhăn của bẹn 2 tấc. cách Khí xung 2 tấc
12.Cấp mạch:  Ở ngoài huyệt Khí xung 0,5 tấc, ngoài mạch Nhâm 2,5 tấc.
13.Chương môn:  giao điểm đường ngang trên rốn 2 thốn, với đường  trục đứng qua  đầu mỏm xương sườn cụt 11
14.Kỳ môn: ở giao điểm của đường ngang qua Cự khuyết và đường thẳng qua núm vú ( thường ở vào bờ trên sườn thứ 7)

 

  III. CÁC HUYỆT KINH CAN CHỮA BỆNH 

1.Bệnh phụ khoa
- Vô sinh nữ : Âm liêm

- Sa dạ con, Đại đôn, Cấp mạch 
-Băng huyết : Đại đôn Hành gian Trung đô, Lãi câu
- Rong kinh Thái xung
- Kinh nguyệt không đều Âm bao,Lãi câu Âm liêm
- Đau, sưng âm hộ :  Đại đôn Thái xung, Cấp mạch, Kết hợpTrung đô, Khúc tuyền, Tam âm giao
- Khí hư: Lãi câu
2.Bệnh nam khoa :
-Sưng ,viêm tinh hoàn Đại đôn Hành gian Trung đô. Cấp mạch. Kết hợp Khúc tuyền, Thái xung

-Đau dương vật Đại đôn Hành gian Trung đô. Cấp mạch. Kết hợpTrung đô, Khúc tuyền, Tam âm giao
-Di tinh:  Trung phong
-Thóat vị :  Đại đôn. Hành gian Thái xung Trung phong
3.Bệnh tiết niệu :
-Đái dầm, Đại đôn. Hành gian Thái xung Trung phong

-Đái đục Đại đôn. Hành gian Thái xung Trung phong
-Viêm bàng quang cấp, đái khó, đái buốt. Trung đô, Trung phong Ngũ lý,
-Tiểu tiện khó. Âm bao, Khúc tuyền
4.Bệnh thần kinh :
- Hystérie. Đại đôn

- Động kinh:  Hành gian Thái xung
- Cuồng. Khúc tuyền
-Tăng huyết áp. Thái xung
-Mất ngủ,. Hành gian
5.Bệnh tại chỗ
-Đau phía trước mắt cá trong Thái xung Trung phong

-Bàn chân lạnh Trung phong
-Đau cẳng chân. Lãi câu
-Đau mặt trong khớp gối, mặt trong cẳng chân. Tất quan
-Đau mặt trong khớp gối, mặt trong đùi. Khúc tuyền
-Đau sườn ngực, đầy tức ngực. Kỳ môn. Hành gian
-Đau  dây thần kinh gian sườn. Kết hợp Kỳ môn với Cách du, Can du
-Đau cạnh sườn, đau thắt lưng, đau ngực Chương môn
-Đau mặt trong đùi: Âm liêm
-Chương môn.Đái đục, đau thắt lưng, đầy bụng, sôi bụng.
6. Tiêu hoá :
-Kém ăn, ăn không tiêu, nôn. Chương môn
- Ợ và nôn nước chua, không ăn được. .Kỳ môn
- Nôn ỉa chảy: hành gian
-Viêm gan vírút: Trung phong Kết hợp với Can du, Ế phong
7. Mắt :
- Hoa mắt, đau mắt;  khúc tuyền,
- Đau mắt đỏ:  Hành gian

                                     BS  PHẠM THỊ MAI
      Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn