HUYỆT CHÂM CỨU » Ba kinh dương ở chân

TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH ( THẮT LƯNG - CHÂN ) B


 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng TƯ VẤN CHỮA THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM . ĐAU THẦN KINH TOẠ, TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH: huyệt thông dụng chữa thoát vị đĩa đệm , thoái hoá cột sống ,  đau thần kinh toạ , liệt chi dưới  : Thận du .Khí hải du .Đại trường du .Thừa sơn .Côn lôn.Thương liêu.Thứ liêu .Thừa phù  Ân môn Ủy dương. Ủỷ trung .Bộc tham .Thân mạch .Kim môn..Kinh cốtThúc cốt  .Thông cốc .Chí âm


TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH (THẮT  LƯNG - CHÂN) B

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

Bắt đầu từ bài
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH ( ĐẦU - NGỰC LƯNG A
và tiếp theo
IV.ĐOẠN THẮT LƯNG -  CÙNG TỪ  L1- S4

 
- Từ L1 -S4  Các du huyệt của phủ tạng và Tam tiêu du đến Bạch hoàn du. 
- Liên quan Tk : đám rối cánh tay, dây sống từ L1 – dây cùng S 4,  tiết đoạn S3 hay S4. Riêng Bạch hoàn du lq dây mông trên,  
-Cách châm cứu: Châm 0,3-0,5 – 0,8  tấc. Cứu 5-15 phút.
-Công dụng chữa bệnh chung :
           + Đau vùng thắt lưng,cùng
           + Tiêu hoá
Đầy bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, ỉa chảy : Tam tiêu du,  Quan nguyên du 
HC đại tràng (sôi bụng, chướng bụng, đau quanh rốn, táo bón hoặc phân nát): Đại trường du
Viêm ruột mạn: công thức  Quan nguyên du , Tỳ du, Thận du
Kiết lỵ : Tam tiêu du, Đại trường du,  Tiểu trường du, Trung lữ du
Thóat vị ruột, Sa trực tràng ,Trĩ : Trung lữ duBạch hoàn du, Trường cường, Bách hội, Thừa sơn. Tiểu trường du,
           + Tiết niệu
Phù thận : Tam tiêu du,  Khí hải du, Đại trường du, Túc tam lý
Đái đục, đái ra máu, đái dầm : Thận du, Bàng quang du,
Viêm đường tiết niệu: Thận du, Bàng quang du, Trung cực, Tam âm giao.Tiểu trường du
Thận du : Liệt dương, di mộng tinh. Các bệnh kinh nguyệt, khí hư.  
           + Sinh dục :
  Kinh nguyệt không đều: Khí hải du
  Rong kinh cơ năng: Khí hải du, Tam âm giao,
  Di tinh: Thận du, Tiểu trường du 
-Đặc điểm chữa bệnh riêng :



22.Tam tiêu du
     
23.Thận du : đầu váng,ù tai, hoa mắt.
24.Khí hải du
25.Đại trường du  Bại liệt chi dưới.
26.Quan nguyên du
27.Tiểu trường du
28.Bàng quang du : Đau vùng xương cùng. Đau sưng đường sinh dục ngoài, 
29.Trung lữ du
30.Bạch hoàn du : sưng háng. 
    
V.ĐOẠN XƯƠNG  CỤT
Từ S1 - S4 và xương cụt 

- Cách lấy huyệt: 4 cặp lỗ cùng là thượng , thứ , Trung, Hạ liêu. Hội dương  ở ngang đầu dưới xương cụt, ngang ra 0,5 tấc
- Liên quan tk : đám rối cánh tay, và tương ứng giải phấu nhánh của dây thần kinh sống S 1- S5 và , tiết đoạn tk S1- S5
- Cách châm cứu: Châm sâu 0,3-0,8 tấc. Cứu 5-15 phút.
- Công dụng chữa bệnh chung :
         + Đau vùng thắt lưng cùng
         + Đau dây thần kinh hông, chân tê yếu
         + Bệnh phụ khoa:
Kinh nguyệt không đều, sa tử cung, khí hư, băng huyết
Đau bụng kinh: Thứ liêu,  Quan nguyên, Trung cực, Tam âm giao
         + Nam khoa di tinh. Liệt dương ( Hội dương, Hạ liêu) 
          +Bí đại tiểu tiện : Thương liêu, Thứ liêu
- Đặc điểm chữa bệnh riêng :
31.Thương liêu 
32.Thứ liêu : Đau lưng lan xuống bộ phận sinh dục ngoài, thoát vị, ỉa chảy,          
33.Trung liêu H.Hội với túcThiếu dương
34.Hạ  liêuĐau bụng dưới, táo bón,
35.Hội dương :  kiết lỵ, trĩ, đi ngoài ra máu, ỉa chảy.

 VI.ĐOẠN MẶT SAU ĐÙI 
Liên quan: 
tiết đoạn tk S2. Riêng Uỷ trung liên quan tiết đoạn L3
- Cách châm :
 các huyệt dưới có cơ dày châm 0,7-1,5 tấc. Cứu 5-15 phút.Các huyệt  cơ mỏng  châm  0,3-0,8 tấc. Cứu 5-15 phút. Ủỷ trung không vê kim
- Công dụng chữa bệnh chung :   Đau lưng, đau dây thần kinh hông, đau mông, mặt sau đùi và khoeo chân 
-Cách tìm huyệt và đặc điểm chữa bệnh riêng :
36.Thừa phù
Ở giữa nếp mông.
37.Ân môn Ở dưới Thừa phù 6 tấc.
38.Phù khích  Ở trên Ủy trung 1 tấc .
39.Ủy dương( H.Hợp dưới của Tam tiêu. Ở ngoài Ủy trung 1 tấc (hơi co gối để lấy huyệt).
Chữa :  Chuột rút ở đùi và cẳng chân. Đái rắt, đái đục.
40. Ủỷ trung H.Hợp thuộc Thổ.  Ở giữa nếp ngang giữa kheo chân .
     *Thổ tả:  Ủỷ trung, Khúc trạch ( chích nông vào tĩnh mạch, nặn ra máu ra)
     * Cảm nắng:  Ủỷ trung, Nhân trung, Thập tuyên.


 VI.ĐOẠN MẶT SAU CẲNG CHÂN - MÉ NGOÀI BÀN CHÂN

- Liên quan dây chày sau, tiết đoạn tk S2 cho : Hợp dươngThừa cânThừa sơn
 Liên quan dây chày sau, tiết đoạn tk S1 , S2 hay L5

-Cách châm cứu: Châm 0,1-1 tấc. Cứu 3-20 phút. 
-Công dụng chung chữa bệnh :
       + Đau thắt lưng chân :  đau dây tk toạ, teo yếu chân.  Liệt chi dưới (Thân mạch). Đau tê chi dưới ( Kim môn). Đau, sưng cổ chân, mắt cá ngoài, phía ngoài bàn chân đến ngón chân út. Đầu gối và cẳng chân yếu. Đau sưng mõi bắp chân
      + Đau đầu
Đau nặng đầu : Phụ dương
Đau đầu, cứng gáy : thúc cốt . Chí âm Côn lôn. Công thức trị:  Chí âm,  Phong trì, Thái dương,
Váng đầu, hoa mắt, chóng mặt : Thân mạch , Kinh cốt Côn lôn, Phi dương
     + Động kinh, kinh phong trẻ em : Kinh cốt , Côn lôn Thân mạch Kim môn
     + Điên : Thúc cốt , Bộc tham, Thân mạch, Kim môn
     + Đẻ khó, sót rau, rau bong chậm : Chí âm, Côn lôn
      + Trĩ : Thừa cân, Thừa sơn, Thúc cốt ,Phi dương 
-Cách tìm huyệt và đặc điểm chữa bệnh riêng :


55.Hợp dương :
Ủy trung thẳng xuống 2 tấc: khí hư, đau thóat vị.
56.Thừa cân : chính giữa đường nối Hợp dương và Thừa sơn :  táo bón 
57.Thừa sơn : ở đỉnh góc đầu dưới 2 cơ sinh đôi ngoài và trong, kiễng bàn chân sẽ thấy rõ: ỉa ra máu,  thổ tả.
58.Phi dương:  trên mắt cá ngoài chân 7 tấc,  ngoài và dưới Thừa sơn 1 tấc: ngạt mũi, chảy máu mũi.
59. Phụ dương  trên mắt cá ngoài chân 3 tấc.
60.Côn lôn: giữa gồ mắt cá ngoài và bờ ngoài gân gót : đau rút lưng vai, chảy máu mũi. Không châm cho thai phụ.
61.Bộc tham ở sát bờ trên xương gót và thẳng Côn lôn xuống. 
62.Thân mạch:  gồ mắt cá ngoài thẳng xuống 0,5 tấc, trong rãnh gân cơ mác, gấp duỗi bàn chân để tìm rãnh.
63.Kim môn : ở chỗ lõm, sau Khâu khư và dưới Thân mạch 0,5 tấc hơi chếch về phía trước sát bờ xương hộp.
64.Kinh cốt: trên đường tiếp giáp da gan chân-mu chân, chỗ tiếp nối thân với đầu sau xương bàn chân 5 : mắt có màng, đau mắt, chảy máu mũi. Sốt rét, tim đập hồi hộp.
65.Thúc cốt :trên đường tiếp giáp da gan chân-mu chân, chỗ tiếp nối thân với đầu trước xương bàn chân 5 : đau mắt đỏ, kiết lỵ.
66. Thông cốc trên đường tiếp giáp da gan chân- mu chân, chỗ tiếp nối thân với đầu sau đốt 1 xương ngón chân 5. Ngang đầu ngoài nếp gấp của ngón chân và bàn chân : chảy máu mũi. Ăn không tiêu, hay sợ.
67.Chí âm: ngoài gốc ngoài gốc móng chân út độ 0,2 tấc : Nóng gan bàn chân. mắt có màng, ngạt mũi, chảy máu mũi. Di tinh, tâm phiền, đái khó. Không châm cho thai phụ

 TƯ VẤN CHỮA THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM . ĐAU THẦN KINH TOẠ

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn