HUYỆT CHÂM CỨU » Ba kinh dương ở chân

TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH ( ĐẦU - NGỰC LƯNG A) r


CHÂM CỨU CHỮA BỆNH - Bs Mai Đà Nẵng  64/14 Trần Cao Vân, Đà Nẵng  KINH TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG huyệt trên kinh chữa các bệnh đau đầu, bệnh về mắt , bệnh mũi , bệnh liệt dây thần kinh VII, đau vai gáy, suy nhược thần kinh, đau thần kinh toạ , đau lưng, tê liệt chi dưới các bệnh về sinh dục - tiết niệu , bệnh các tạng phủ theo tiết đoạn thần kinh


K
INH TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

64/14 Trần Cao Vân, Đà Nẵng

Kinh túc thái dương bàng quang,  mỗi bên có 67 huyệt. theo vùng cơ thể 67 huyệt được chia thành nhóm như sau 

I.  CÁC HUYỆT VÙNG MẶT ĐẦU CỔ
:
   Mỗi bên có 10 huyệt. Gồm các huyệt từ Tình minh đến Thiên trụ
   Đường đi: khởi phát từ Tình minh góc trong mắt ---> lên trán ---> lên đầu, song hành với Đốc mạch. Giao hội với  Đốc mạch và các dương kinh ở Bách hội đỉnh đầu ---> vào não ---> ra sau gáy. Từ đỉnh đầu có tách một nhánh ngang đi đến mỏm tai. 
   Chữa các bệnh :
    - Liệt thần kinh VII ngoại biên  Đau thần kinh tam thoa  và các bệnh về mắt ( đau đỏ, ngứa, mờ, hoa, giật, quáng gà, màng mộng, chảy nước mắt, teo TK thị): Tình minh, Toản trúc, My xung, Khúc sai. 
    - Đục thuỷ tinh thể : phối hợp Toản trúc, Tinh minh, Túc tam lý, Quang minh 
    - Ngạt mũi chảy nước mũi :  Khúc sai, Ngũ xứ, Thừa quang, Thông thiên 
    - Đau đầu:  Trước trán : toản trúc , My xung, Khús sai , Ngũ xứ . Công thức: Toản trúc, Ngư yêu, Phong trì, Hợp cốc. Đau đỉnh đầu : Thừa quang, Thông thiên. Đau sau gáy: Thiên trụ
    - Đau đầu hoa mắt : Khúc Sai, Ngũ xứ, Thừa quang,Thông thiên, Lạc khước, Ngọc chẩm, Thiên trụ
    - Ù tai : Lạc khước
    - Suy nhược thần kinh : Thiên trụ




1.Tình minh
( H.Hội với TD đại trường, DM vị). Đầu trong khóe mắt, ngang vào 0,1 tấc. Liên quan với dây VII và III, V. Châm nông 0,1 tấc hướng mũi kim về phía mũi. Châm sâu phải đẩy nhãn cầu ra ngoài, kim sát ổ mắt. Khi rút kim cũng làm như vậy. Không vê. Có thể bị chảy máu lan ra quanh mắt như đeo kính đen. Không cứu. 
2.Toản trúc: Chỗ lõm đầu lông mày, thẳng Tinh minh lên. Liên quan dây VII, V. Châm 0,1-0,5 tấc, xiên dưới da. Nếu châm hai huyệt. để hai thân kim chéo nhau ở giữa. Không cứu.
3.Mi xung: Giữa chân tóc trán lên 0,5 tấc là Thần đình, rồi đo ngang ra 0,5 tấc. Liên quan dây VII,  dây V.
4.Khúc sai : Giữa chân tóc lên 0,5 tấc là Thần đình, rồi đo ngang ra 1,5 tấc .Liên quan: dây VII,  dây V.
5.Ngũ xứ : Giữa chân tóc lên 1 tấc là Thượng tinh, rồi đo ngang ra 1,5 tấc, sau Khúc sai 0,5 tấc. Liên quan dây V.   
6.Thừa quang :  sau Ngũ xứ 1,5 tấc và mạch Đốc ngang ra 1,5 tấc. Liên quan dây V.   
7.Thông thiên : sau Thừa quang 1,5 tấc và ở mạch Đốc ngang ra 1,5 tấc. Thuộc tiết đoạn C2.
8.Lạc khước:  sau Thông thiên 1,5 tấc và ở ngoài mạch Đốc ngang ra 1,5 tấc. Thuộc tiết đoạn tk C2.
9. Ngọc chẩm : ngang ụ chẩm (Não hộ) ra 1,5 tấc, sau Lạc khước 1,5 tấc. Lquan dây chẩm lớn, XI, đám rối cổ. Thuộc tiết đoạn C3.   
10.Thiên trụ: Phong phủ ở đáy hộp sọ ( khe xương chẩm và C1),  chính giữa 2 gân cơ thang. Cúi đầu, gân cơ thang chỗ bám vào hộp sọ nổi lên, ngửa đầu thì khe này lõm xuống. Á môn ở dưới Phong phủ 0,5 thốn (dưới mỏm gai C 1). Á môn ngang ra 1,3 tấc là Thiên trụ. Liên quan dây XI, dây chẩm lớn và đám rối cổ. Thuộc tiết đoạn tk C3. Châm 0,3-0,5 tấc. 

     Lưu ý : tất cả các huyệt từ  My xung đến Ngọc chẩm đều châm sâu 0,3-0,5 tấc, xiên dưới da. Không cứu  bỏng.

     II. CÁC HUYỆT VÙNG NGỰC LƯNG
Gồm các huyệt từ  Đại trữ D1 – đến Vị du  D12 

      Mỗi bên có  11  huyệt. Lưu ý dưới D 8 ngang ra không có huyệt
      Đường đi : Từ Thiên trụ, đi dọc phía trong xương bả vai. Đi 2 bên cột sống song hành với Đốc mạch và cách Đốc mach ngang ra 1,5 tấc .
-Đặc điểm tên gọi:  Đại trữ H.Hội của xương. Phong môn là cửa của phong. Cách du ( H.Hội của Huyết).Một dãy du huyệt mang tên   các tạng phủ  từ Phế du đến Can du
- Cách lấy huyệt :  
     Đoạn thứ nhất: dưới các mỏm xương sống  từ Đại trữ D1 -  Cách du D7
     Đoạn thứ hai : dưới các mỏm xương sống Can du D9  – Vị du D12
     ( dưới mỏm D8 ngang ra không có huyệt )
-Liên quan thần kinh :  từ Đại trữ - Can du liên quan với đám rối cổ sâu, đám rối cánh tay, dây sống ( D1 – D12 ), dây gian sườn 1 - 12  và tiết đoạn D8 – D12. Từ Đại trữ đến Can du: còn liên quan dây XI.
- Cách châm: châm giống nhau  0,3-0,5 tấc. Cứu 5-15 phút. Riêng phế du  cứu 10 – 30 phút 
- Chữa bệnh chung : 
      + Đau đầu, đau cứng cổ gáy, đau nhức vai, đau lưng trên, đau cột sống.
      + Bệnh hô hấp : Đại trữ , Phong môn , Phế du. Công thức chữa Viêm phế quản mạn : Phế du, Đại chùy, Cao hoang du
  Lao phổi : cứu Đởm du, Cách du

      + Bệnh tim : Quyết âm du, Tâm du, Đốc du. Tâm phế mạn: Tâm du, Thần môn, Phong long.
      + Tâm thần : Tâm du. Suy nhược thần kinh công thức  : Quyết âm du,  Tâm du, Can du, Thận du
    Bệnh tiêu hoá :
        Viêm gan siêu vi : Đởm du, Chí dương, Túc tam lý, Thái xung 
        Đầy bụng, đau dạ dày, lạnh bụng, ăn nhiều vẫn gầy, không muốn ăn, nấc, ỉa chảy
 , cam còm, nôn, ợ hơi: Tỳ du Vị du
- Đặc điểm riêng của mỗi huyệt :

11.Đại trữ :
H. Hội với Thủ Thái.D tiểu trường, với Thủ Thiếu.D Tam tiêu. Biệt lạc của mạch Đốc. Chữa: Nhức xương. 
12.Phong môn: H. Hội với mạch Đốc.
13. Phế du  
14. Quyết âm du 
15.Tâm du  ho ra máu, ho lao, nôn, nuốt khó, động kinh. 
16.Đốc du
17.Cách du : Nấc, kém ăn, sốt không có mồ hôi,ra mồ hôi trộm, ra nhiều mồ hôi, huyết hư, huyết nhiệt, ho lao.
18.Can du : Hoa mắt, sưng đau mắt, mắt có màng, chảy máu mũi, ho kèm đau tức ngực, ho do tích tụ, hoàng đản, cuồng.
19.Đởm du : 
20.Tỳ du : trẻ mạn kinh phong, các chứng về đờm, phù thũng.
21.Vị du

  III. CÁC HUYỆT VÙNG NGỰC LƯNG
Gồm các huyệt 
 từ Phụ phân 41 – đến Chí thất 53
*Đường đi và vị trí : song hành và cách Đốc mach ngang ra 3 tăc  .
* Cách lấy huyệt:
    Đoạn thứ nhất: từ Phụ phần đến Cách quan : dưới mỏm các đốt ngực D2 đến D7 ngang ra 3 tấc
    Đoạn thứ hai : từ Hồn môn - Chí thất : dưới mỏm các đốt D9 đến L2 ngang ra 3 tấc
    ( Giữa 2 đoạn là  dưới mỏm D8 ngang ra không có huyệt ) 
* Liên quan thần kinh : đám rối cánh tay, dây sống lưng , dây gian sườn,  tiết đoạn tk D tương ứng .Riêng Phụ phân liên quan  dây số XI, đám rối cổ sâu, dây chẩm lớn.
*Cách châm cứu: Châm 0,3-0,5 tấc. Cứu 5-15 phút.
* Chữa các chứng  bệnh:   
+Chứng  đau nhức cổ gáy, vai lưng trên, thần kinh liên sườn
        Cổ gáy cứng đau: Phụ phân, Phách hộ
         Vai lưng đau cứng:Thần đường. Y hy . Hồn môn, Cách quan , Ý xá, Vị thương
         Đau ngực sườn: Hồn môn
+ Bệnh phổi
         Ho, suyễn. Thần đường, Cao hoang du, Phách hộ, Y hy
        Lao phổi:  Phách hộ. Công thức : Cứu Cao hoang du, Phế du, Thận du .
+ Cơ thể suy nhược :
          Cứu Cao hoang du, tiếp đến cứu Khí hải Quan nguyên Túc tam lý
          Di mộng tinh, tiêu hóa kém, suy nhược thần kinh, thiếu máu cứu Cao hoang du
+ Đau bụng trên, khối tụ bụng, táo bón.
+ Bệnh tiêu hoá : dùng  từ Cách quan đến Hoang môn
 
- Đặc điểm riêng của mỗi huyệt :

41.Phụ phân (Huyệt Hội với kinh túc Thiếu dương).
42.Phách hộ
43. Cao hoang du:
44. Thần đường
45. Y hy
46. Cách quan Ăn uống không được, nôn mửa, ợ hơi.
-------------------------------------------------------
47. Hồn môn : Nôn mửa, ỉa chảy.
48. Dương cương: Sôi bụng, đau bụng, ỉa chảy, hoàng đản.
49. Ý xá : Đầy bụng, sôi bụng, ỉa chảy, nôn mửa, kém ăn, mắt vàng.
50. Vị thương : Đầy bụng, đau dạ dày, kém ăn.
52.Hoang môn : Đau bụng trên, khối tụ  ở bụng, táo bón.
53. Chí thất  
Đau cứng thắt lưng.
Di mộng tinh, liệt dương, đái rắt, bí đái, sưng đau sinh dục ngoài, ăn không tiêu, phù thũng. 
  

 

 

 

 

 

 


Mời bạn xem tiếp TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH ( THẮT LƯNG - CHÂN ) 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn