HUYỆT CHÂM CỨU » Ba kinh âm ở chân

TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH


TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH : huyệt   Dũng tuyền, Nhiên cốcThái khêĐại chungThuỷ tuyềnChiếu hải, Phục lưuGiao tínTrúc tân Âm cốc,  Hoành cốt ,Đại hách, Khí huyệt , Tứ mãn, Trung chú ,Hoang du, Thương khúc,Thạch quan, Âm đô, Thông cốc, U môn ,Bộ lang ,Thần phong,Linh khư, Thần tàng,Hoắc trung, Du phủ

 


TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
 (Mỗi bên có 27 huyệt)

                              BS  PHẠM THỊ MAI
   Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

      Lộ trình chính:  khởi phát dưới ngón chân út à Dũng tuyền  à Thái khê  --> cẳng chân trong tói  Âm cốc -->  đùi trong --> Sinh dục – tiết niệu hội vơi M.Xung tại Hoành cốtĐại hách,Tứ mãn, Thương khúc, Thạch quan --> vào cột sống, Thận à  Gan --> Phế -->  thanh quản à họng  à cuống lưỡi.
       Phân nhánh: Phế à Tâm à ra ngực à kTâm bào  

I.HUYỆT Ở LÒNG BÀN CHÂN  
1. Dũng tuyền  ở chỗ lõm gan bàn chân, khi co bàn và ngón chân lại. Châm 0,3-0,5 tấc. Cứu 5-10 phút. Dùng trong cấp cứu : ngất, trúng hàn

II. CÁC HUYỆT Ở BÀN CHÂN, BỤNG DƯỚI, TRUNG VỊ 


VỊ TRÍ 

2.Nhiên cốc: ở sát giữa bờ dưới xương thuyền, chỗ lõm, ranh giới da gan bàn chân-mu chân, phía trong bàn chân.
3. Thái khê: ở chỗ lõm trên đường nối gồ cao mắt cá trong và bờ trong gân gót.
4.Đại chung : ở góc tạo nên do gân gót bám vào bờ trên-trong xương gót.
5. Thuỷ tuyền: ở chỗ lõm thẳng huyệt Thái khê xuống 1 tấc.
6. Chiếu hải : khi gấp duỗi và nghiêng bàn chân vào trong, huyệt ở dưới mắt cá trong chân thẳng xuống 1 tấc, chỗ lõm trên rãnh giữa 2 gân. Trị : kinh không đều, táo bón, đau bụng do thoát vị,
7. Phục lưu : thẳng Thái khê lên 2 tấc, trong khe của mặt trước gân A- sin và cơ gấp dài riêng ngón cái. Trị : Liệt cơ, teo cơ, lạnh cẳng chân. Đái rắt.Phù thũng
8. Giao tín: ở trên mắt cá trên trong 2 tấc. Châm 0,3-0,5 tấc. Cứu 5-15 phút. Trị : Kinh không đều, băng huyết, sa dạ con, tinh hoàn sưng đau, ỉa chảy, bí tiểu.
9. Trúc tân : ở trên mắt cá trong chân 5 tấc, chỗ bắp chân phân ra
10.Âm cốc : ở đầu trong nếp kheo khi co gối. Trị : Đái rắt, đái buốt, băng lậu, thóat vị, liệt dương.


11.Hoành cốt
: Khúc cốt ngang ra 0,5 tấc sát bờ trên xương mu.
12.Đại hách: Trung cực ngang ra 0,5 tấc. Đau âm hộ, khí hư, di tinh.
13.Khí huyệt: Quan nguyên ngang ra 0,5 tấc.
14.Tứ mãn : Thạch môn ngang ra 0,5 tấc.:
15.Trung chú : Âm giao ngang ra 0,5 tấc. dưới Hoang du 1 tấc.
16.Hoang du : rốn ngang ra 0,5 tấc.
17.Thương khúc: ở dưới Thạch quan 2 tấc, cách đường giữa bụng 2,5 tấc. hoặc Hạ quản ngang ra 0,5 tấc.
18.Thạch quan:  dưới Âm đô 1 tấc, cách đường giữa bụng 0,5 tấc hoặc Kiên lý ngang ra 0,5 tấc.

 CHỮA CÁC BỆNH 
1.   Trị bệnh phụ khoa
Vô sinh : 17.Thương khúc_18.Thạch quan 
Kinh nguyệt không đều:  2.Nhiên cốc_ 3. Thái khê_ 5. Thuỷ tuyền_6. Chiếu hải _13.Khí huyệt_14.Tứ mãn
Thống kinh:  5. Thuỷ tuyền
Băng huyết :  8. Giao tín_14.Tứ mãn
Khí hư : 12.Đại hách. Băng lậu : 10.Âm cốc
Ngứa âm hộ:  2.Nhiên cốc_6. Chiếu hải
Đau âm hộ, 11.Hoành cốt _12.Đại hách
Sa dạ con:  8. Giao tín
Đau sưng vú:  3. Thái khê

2. Trị bệnh nam khoa
Di tinh : 2.Nhiên cốc_ 3. Thái khê_11.Hoành cốt _ 12.Đại hách
Liệt dương:  2.Nhiên cốc3_ 10.Âm cốc _11.Hoành cốt
Thóat vị: 10.Âm cốc
Tinh hoàn sưng đau: 8. Giao tín 

3. Trị bệnh tiết niệu
Đái đục : 2.Nhiên cốc3. Thái khê
Đái rắt, đái buốt : 5. Thuỷ tuyền7_ Phục lưu_ 10.Âm cốc
Bí tiểu : 8. Giao tín _11.Hoành cốt
Phù : 7. Phục lưu 

4. Trị chứng nôn mửa, đau bụng, táo bón 16.Hoang du_ 17.Thương khúc_18.Thạch quan 

III. CÁC HUYỆT Ở THƯỢNG VỊ , NGỰC

VỊ TRÍ 
19.Âm Đô : dưới Thông cốc 1 tấc, cách đường giữa bụng 0,5 tấc hoặc Trung quản ngang ra 0,5 tấc.
20.Thông cốc : Trung quản ngang ra 0,5 tấc.
21.U môn : Cự khuyết ngang ra 0,5 tấc.
22.Bộ lang : ở giữa chỗ lõm dưới Thần phong 1,6 tấc, cách đường giữa ngực 2 tấc , khoảng gian sườn 5. HoặcTrung đình ngang ra 2 tấc.
23.Thần phong: Đản trung (gian sườn 4) ngang ra 2 tấc.
24.Linh khư : chỗ lõm dưới Thần tàng 1,6 tấc, cách đường giữa ngực 2 tấc, ở trong khoảng gian sườn 3. Hoặc từ Ngọc đường ngang ra 2 tấc.
25.Thần tàng : chỗ lõm dưới Hoắc trung 1,6 tấc, cách đường giữa ngực 2 tấc,  khoảng gian sườn 2. Hoặ từ Tử cung ngang ra 2 tấc.
26.Hoắc trung: chỗ lõm dưới Du phủ 1,6 tấc, cách đường giữa ngực 2 tấc , khoảng gian sườn1.Hoặc từ  Hoa cái ngang ra 2 tấc.
27.Du phủ : ở dưới xương đòn, chỗ lõm cách Toàn cơ 2 tấc .

CHỮA CÁC BỆNH  :
Đau vú. Thần phong Linh khư Thần tàng
Đau bụng, sôi bụng, đầy bụng, buồn nôn, mửa, ăn không tiêu: 20..Thông cốc_19.Âm Đô_21.U môn
Không muốn ăn. 21.U môn22.Bộ lang23.Thần phong25.Thần tàng
Đau nóng cạnh sườn. 19.Âm Đô
Tức ngực, 20.Thông cốc_19 Âm Đô
Đau ngực, bồn chồn. 21.U môn
Ho suyễn, đầy tức ngực, 22.Bộ lang  _23.Thần phong_24.Linh khư _ 25.Thần tàng _ 26.Hoắc trung_27.Du phủ

                           BS  PHẠM THỊ MAI
   Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn