HUYỆT CHÂM CỨU » Ba kinh dương ở chân

TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH


Huyệt : Đồng tử liêu, Thính hội,Thượng quan, Hàm yến, Huyền lư,  Huyền ly, Khúc tân, Suất cốc, Thiên xung , Phù bạch,  Khiếu âm, Hoàn cốt, Bản thần,  Dương bạch, Lâm khấp, Mục song, Chính dinh, Thừa linh, Não không, Phong trì , Kiên tỉnh, Uyển dịch,  Triếp cân. Nhật nguyệt, Kinh môn, Đới mạch, Ngũ khu, Duy đạo, Cự liêu, Hoàn khiêu ,Phong thị, Trung độc , Dương quan, Dương lăng tuyền, Dương giao, Ngoại khâu, Quang minh , Dương phụ , Huyền chung, Khâu khư, Túc lâm khấp, Địa ngũ hội, Hiệp khê ,Túc khiếu âm  


KINH TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM

(Mỗi bên có 44 huyệt)

    Lộ trình chính : 
- Vùng đầu
Hình chữ Z ở trước tai và thái dương:  bắt đầu từ Đồng tử liêu --> Khúc tân
Vòng cung 1: Khúc tân xuống sau tai đến Hoàn cốt
Vòng cung 2: Hoàn cốt lên --> Dương bạch
Vòng cung 3: Dương bạch xuống --> Phong trì
-Vùng thân: xuống vai Kiên tỉnhà khuyết bồn --> xuống nách, dọc ngực sườn à theo hình zích zắc tại Nhật nguyệt, Kinh môn, Ngũ xu , Duy đạo
- Vùng mông chân : xuống Cư liêu, Hoàn khiêu à Theo bờ ngoài đùi, cẳng chân, bàn chân, kết thúc ở Túc khiếu âm (mé ngoài đầu ngón chân thứ 4 )

      Phân nhánh:
- Từ Hoàn cốt à trong tai à  ra trước tai à sau đuôi mắt.
- Từ Đồng tử liêu à Đại nghênh ( hội với K.tam tiêu) à dưới hố mắt à dưới góc hàm, cổ, Khuyết bồn hội với kinh chính à vào trong ngực à  cơ hoành, xuống liên lạc với K.Can  à Đi trong sườn à xuống ống bẹn (Khí xung) à vòng quanh lông mu à quanh Hoàn khiêu  
- Từ mu chân à đi giữa xương bàn chân 1,2 à đến đầu ngón chân cái à  tiếp nối với K.Can ở chân.

 I. CÁC HUYỆT VÙNG ĐẦU MẶT

Cách xác định huyệt   

1.Đồng tử liêu  (Hội huyệt với  K.Tam tiêu và K,Tiểu trường )ngang đuôi mắt ra 5 phân. 
2.Thính hội : rãnh bình tai, ngang đầu dưới của chân bình tai. 
3.Thượng quan ( Hội với  K.Tam tiêu và k.Vị ) : chỗ lõm sát bờ trên mỏm tiếp xương thái dương thẳng xuống Hạ quan.
4.Hàm yến (Hội huyệt với K. Tiểu trường và K. Vị ): ở góc trán vào tóc mai 3 phân, dưới huyệt Đầu duy 5 phân, hoặc 1/4 trên và 3/4 dưới của đoạn Đầu duy và Khúc tân,.
5. Huyền lư ( Hội huyệt với K. Tam tiêu và K.Vị ): ở dưới Hàm yến, chỗ nối 2/4 trên với 2/4 dưới của đoạn Đầu duy và Khúc tân, sát động mạch thái dương nông.
6. Huyền ly ( Hội huyệt K. Tam tiêu và K.Vị ) : ở dưới Huyền lư chỗ nối 3/4 trên với 1/4 dưới của đoạn Đầu duy và  Khúc tân, sát động mạch thái dương nông.
7.Khúc tân
 (Hội huyệt với K. Tam tiêu và K.Vị ) chỗ lõm của đường chân tóc cong trên tai, điểm giữa đường cong nối  Giác tôn và Hòa liêu (K.Tam tiêu), sát động mạch thái dương nông.
8.Suất cốc ( Hội huyệt với K.Vị ). Gấp áp vành tai về phía trước và vào đầu vào đầu, trên  chân tóc 1.5 tấc. Hoặc lấy Giác tôn đo thẳng lên 1,5 tấc .
9.Thiên xung (Hội huyệt với K.Vị) Ở sau tai vào chân tóc 2 tấc, sau Suất cốc 1/2 tấc.
10.Phù bạch (Hội huyệt với K.Vị ) Ở sau tai vào chân tóc 1 tấc ( ở chỗ nối 1/3 trên với 2/3 dưới của đọan nối Thiên xung với Hoàn cốt.
11. Khiếu âm (Hội huyệt với K.Tam tiêu và K.Vị ) ở điểm  2/3 trên với 1/3 dưới của đoạn nối Thiên xung với Hoàn cốt.
12.Hoàn cốt (Hội huyệt với  K.Vị ): ở chỗ lõm sau mỏm trâm-chũm phía sau tai, vào chân tóc 4 phân, sát bờ sau cơ ức đòn chũm..
13.Bản thần (Hội huyệt với M.Dương duy): ngang Thần đình và ở ngoài Thần đình 3 tấc.
14. Dương bạch (Hội huyệt với K.Vị . K. Tiểu trường. M.Dương duy): trên đường thẳng chính giữa con ngươi mắt, trên lông mày 1 tấc.
15.Lâm khấp ( Hội huyệt với K.Bàng quang và M.Dương duy):  thẳng con ngươi lên, chính giữaThần đình và Đầu duy, trên chân tóc trán 0,5 tấc.
16.Mục song (Hội huyệt với M.Dương duy ).  trên đường nối Đầu lâm khấp với Phong trì, sau Đầu lâm khấp 1,5 tấc.
17.Chính dinh (Hội huyệt với M.Dương duy ). Ở phía sau huyệt Mục song 1,5 tấc, trên đường nối Lâm khấp với Phong trì, ở sau Lâm khấp 3 tấc.
18.Thừa linh (Hội huyệt với M.Dương duy ): trên đường nối Lâm khấp với Phong trì, sau Lâm khấp 4,5 tấc, sau Chính dinh 1,5 tấc.
19.Não không  (Hội huyệt với M.Dương duy ). trên đường nối Lâm khấp với Phong trì, sau Lâm khấp 6 tấc, sau Thừa linh 1,5 tấc, ngang với ụ chẩm. 
20. Phong trì  (Hội huyệt với  K. Tam tiêu và M.Dương duy ): ở góc lõm do bờ ngoài cơ thang và cơ ức-đòn-chũm bám vào đáy hộp sọ.

 

 Tác dụng chữa bệnh

1.Bệnh mắt : 1.Đồng tử liêu_14. Dương bạch_ 37Quang minh – 20 Phong trì . Trị  quáng gà, đau mắt, viêm kết mạc, sụp mi, mắt không nhắm được, loạn thị, mắt mờ,  chảy nước mắt, viêm thần kinh thị và đục nhân mắt
2. Đau đầu : 3.Thượng quan_ 4.Hàm yến_5. Huyền lư_6. Huyền ly_7.Khúc tân_8.Suất cốc_ 9.Thiên xung_10.Phù bạch_11. Khiếu âm._13.Bản thần_14. Dương bạch_15.Lâm khấp_16.Mục song _ 17.Chính dinh _ 18.Thừa linh. Trị  đau đầu, đau nửa đầu, chóng mặt,buồn nôn.
3.Bệnh tai 2.Thính hội_ 3.Thượng quan _10.Phù bạch _ 11. Khiếu âm._ 43.Hiệp khêTrị  ù tai, điếc tai
4. Bệnh  mũi : 16.Mục song18.Thừa linh. Trị  chảy nước mũi, chảy máu mũi.
5. Bệnh RHM : 2.Thính hội _3.Thượng quan _7.Khúc tân_9.Thiên xung _12.Hoàn cốt. Trị  hàm răng cắn chặt, đau răng, đau khớp hàm, sưng lợi răng,
6. Liệt mặt:  3.Thượng quan_14. Dương bạch
7.Cổ gáy cứng đau: 12.Hoàn cốt _19.Não không  _20. Phong trì  _ 21. Kiên tỉnh _39.Huyền chung

II.CÁC HUYỆT VÙNG NGỰC

22.Uyển dịch: _23.Triếp cân 24.Nhật nguyệt _ 25.Kinh môn
Trị : Đau sườn, dau đau cạnh sườn ( sưng , đau vùng gan mật). Ngực đầy tức, mồm đắng. hen suyễn.Nôn, ợ chua., nôn.. Đầy bụng, ỉa chảy.

 III.CÁC HUYỆT  VÙNG BỤNG DƯỚI 

    26.Đới mạch_ 27.Ngũ khu _ 28.Duy đạo 
      Trị các bệnh : hiếm muộn, vô sinh , sa tử cung , tử cung lạnh, âm nuy ( lãnh cảm tình dục) , các bất thường về kinh nguyệt ( vô kinh, bế kinh , kinh đến sớm , kinh đến trễ , kinh sớm muộn bất chừng , kinh nhiều , băng kinh …) , đau bụng kinh ( do lạc nội mạc tử cung ). Các bệnh sinh dục nam khoa , vác bệnh tiết niệu

 IV. CÁC HUYỆT VÙNG CHÂN


   
     
Các huyệt vùng chi dưới ( mông , đùi , cẳng chân và bàn chân) bao gồm :  29.Cự liêu _30.Hoàn khiêu _31.Phong thị_32.Trung độc _33.Dương quan_34.Dương lăng tuyền _ 35.Dương giao _36.Ngoại khâu _37.Quang minh _38.Dương phụ . _39.Huyền chung _ 40.Khâu khư _41.Túc lâm khấp _42.Địa ngũ hội _43.Hiệp khê _44.Túc khiếu âm
      Trị : Trúng phong, liệt nửa người, yếu chân, liệt chân, đau mỏi chân. Đau khớp háng,  Đau dây thần kinh hông. Gối sưng đau, không co ruỗi được. Đau, tê, nóng cẳng chân và gối, sưng đau bàn chân.

 

V.CÁC HUYỆT TRỊ BỆNH TOÀN THÂN

     -Các huyệt trị đau các khớp toàn thân. 38.Dương phụ _ 39 Huyền chung
     - Các huyệt trị phong ngứa : 31.Phong thị_ 32.Trung độc _ 44.Túc khiếu âm  

 




Để lại tin nhắn để được tư vấn