BỆNH TIÊU HOÁ » Lý Luận_Tỳ Vị

TỲ ÂM HƯ – TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ


Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp  : các phương thang chữa tỳ âm :  Sa Sâm Mạch Đông Thang, Mạch Môn Đông Thang,  Mạch Môn Đông  dưỡng vinh Thang,Tả tâm thang, Quy Tỳ Thang, Tỳ Ước Hoàn , Bổ Tỳ Âm Tiễn , Điều Bổ Tỳ Phế Phương ..Tỳ chứa khí Thái âm. Thái âm có nghĩa là trưởng âm trong tam âm,.chữa âm hư, thì pháp bổ tỳ âm là quan trọng.  

TỲ ÂM HƯ – TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp - BS Phạm Thị Mai:

I. KHÁI NIỆM

    Tỳ âm chủ dinh huyết, nghĩa là Tỳ âm có chức năng tưới nhuận dinh huyết cho các tạng phủ cùng toàn bộ thân thể.
    Tỳ âm hư khi chức năng tưới nhuận dinh huyết cho cơ  thể bị suy kém. Biểu hiện chính là không đói , không muốn ăn và hội chứng âm hư. 
     Đói với sự biến chuyển âm khí ttheo vận hành kinh lạc trong cơ thể, thì khí âm của tỳ theo kinh túc thái âm tỳ. Thái âm có nghĩa là trưởng âm trong tam âm, cho nên chữa âm hư, thì pháp bổ tỳ âm là quan trọng. 
      Tư bổ Tỳ âm ( bằng thuốc mát nhuận ) thì dương sẽ lui mà không còn thiên thắng nữa Nếu uống thuốc ôn ( nóng)  thì Hỏa càng thịnh mà âm càng bị tiêu hao

II.NGUYÊN NHÂN

    Do bị hại về phần âm : Thấp nhiệt thấp hại phần âm của tỳ ( hàn thấp thì hại phần dương của tỳ ). Do mệt nhọc, lao thương quá độ, ăn uống kém chất dinh dưỡng, ốm lâu ngày chăm sóc không chu đáo.
    Do tỳ khí hư mãn tính :  không hoá sinh được dinh huyết, lâu dần thành tỳ âm hư.
Vậy nên,trong chứng tỳ âm hư, người bệnh có cả biểu hiện tỳ khí hư
 

III. BIỆN CHỨNG :      

     Hư hoả bên trong càng thịnh thì âm càng bị tiêu hao : nên nôn khan, có khi nấc, vj  cồn cào, miệng khô mà nhạt, đại tiện khô rắn hoặc không có rêu lưỡi, hoặc rêu lưỡi vàng, mạch tế sác.
    Âm hư thì dương cang, bốc ra ngoài : nên mình mẩy chân tay nóng 
    Can uất vũ lại, vị lại không sinh phát : nên trong người mệt mỏi, khó chịu, vị thống, sau khi ăn buồn nôn.
    Âm huyết hư  : thì hồi hộp, hay quên, mất ngủ...
    Nếu do tỳ khí hư mãn tính không hoá sinh được dinh huyết, lâu dần thành tỳ âm hư thì người bệnh có cả biểu hiện tỳ khí hư không muốn ăn hoặc ăn vào không tiêu, rối loạn tiêu hoá…và cả biểu hiện của tỳ âm hư 

IV. LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ  :
Lâm sàng thường gặp các chứng sau

1.Vị quản thống Thượng vị đau cồn cào, yết hầu khô ráo, khát nước tâm phiền, thường có nôn khan hoặc nấc, đại tiện táo kết, rêu lưỡi vàng, mạch tế sác. Pháp : bổ Tỳ âm, khai Vị tiến thực. Dùng
* Sa Sâm Mạch Đông Thang  (Ôn bệnh điều biện),sa sâm 12g, bạch biển đậu 8g, mạch môn 12g, tang diệp 6g, ngọc trúc 8g, chích thảo 4g, thiên hoa phấn 8g.  Có thể gia giảm cho thích hợp. Sắc 1 thang, chia  uống 3 lần/ ngày.
* Mạch Môn Đông Thang  (kim quỹ yếu lược). 
2. Xuất huyết:   Huyết không được yên, đi sai đường thổ huyết, khạc ra huyết , nục huyết kèm biểu hiện  âm hư hỏa vượng là chủ yếu, tân dịch khô, mạch Tế Sác. Dùng
*Mạch Đông Dưỡng Vinh Thang gia Bồ hoàng, A giao : nhân sâm 12g, mạch môn 12g, ngũ vị tử 4g, tri mẫu 8g, hoàng kỳ 12g, đương quy 12g, bạch thược 12g, sinh địa 12g, trần bì 12g, chích thảo 4g. Có thể thêm a giao trâu 12g, bồ hoàng 8g. Sắc 1 thang, chia  uống 3 lần/ ngày. 
 3. Đại tiện bí kết : 
Do Tỳ kinh hỏa vượng, môi miệng khô, đại tiện bí kết, mạch hoạt thực dùng
*Tả tâm thang gia vị :  đương quy 12g, sinh địa 12g, bạch thược 12g, thiên hoa phấn 12g, mạch môn đông 8g, chỉ xác 4g, bồ hoàng 8g, chích thảo 4g.
Do tỳ âm hư sinh ra chứng tiện bí: Nguyên nhân do vị mạch, tỳ yếu, ước thúc tân dịch không phân bố ra, chỉ dồn xuống bàng quang mà sinh ra bệnh. Biểu hiện tiểu tiện nhiều lần, đại tiện bí kết.Dùng :
Ma Tử Nhân Hoàn :  ma tử nhân 16g, bạch thược 12g, chỉ thực 8g, đại hoàng 8g, hậu phác 8g, hạnh nhân 6g. Tùy chứng có thể  gia giảm cho thích hợp. Ngày uống 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần trong ngày.

 4.Tâm tỳ lưỡng hư : 
 Ăn uống kém, ngủ không yên, hồi hộp, người mỏi mệt ăn uống kém, dùng
 * Quy Tỳ Thang  (Tế sinh phương). 
 5. Chứng Tỳ ước : Tỳ âm hư lại có Dương minh bệnh. Vị mạnh Tỳ yếu ước thúc tân dịch, không phân bố ra bốn phía, mà dồn xuống Bàng quang làm cho tiểu tiện nhiều lần, đại tiện khó, trị pháp thông trường nhuận Táo. Dùng
*Tỳ Ước Hoàn : tức là Ma tử nhân hoàn, hoặc dùng Ngũ nhân hoàn (Thế y đắc hiệu phương). ma tử nhân 16g, bạch thược 12g, chỉ thực 8g, đại hoàng 8g, hậu phác 8g, hạnh nhân 6g. Tùy chứng có thể  gia giảm cho thích hợp. 
 6.Tiết tả : chứng tỳ âm hư thường táo bón nhưng cũng có dạng bệnh tỳ âm hư tiết tả ( hiếm gặp hơn ) 
* Bổ Tỳ Âm Tiễn : Bạch truật 4. Bố chính sâm 2 lạng Thục địa, Cao ban long nn 1 lạng. Long nhãn 7 đc .Can khương 1 đc CD : Bổ tỳ vị âm. Trị tỳ vị âm hư­, ăn uống thất điều, hay cồn cào khó chịu trong bụng, ng­ười gầy yếu chân tay mền nhẽo, ngũ tâm phiền nhiệt, đại tiện phân khi táo khi lỏng.
* Điều Bổ Tỳ Phế Phương : Tứ Quân gia Thục địa ( nướng ), Liên nhục nn  6 g. Gừng nướng 3 lát. Táo 2 quả. Sắc uống. CD: kiện tỳ khí, dưỡng tỳ âm. CT: rối loạn tiêu hóa ở trẻ em, suy dinh dưỡng

VI.CHẨN DDOANS PHÂN BIỆT 

    Cần phân biệt Tỳ âm hư với chứng tỳ huyết bất túc, vị âm hư, đại tràng tân dịch suy, chứng tâm tỳ huyết hư.  
    1.Tỳ huyết bất túc : Tỳ huyết bất túc thì mệt mỏi, mặt vàng, đoản hơi,  hồi hộp, sợ sệt, mất ngủ, chóng quên,  trướng bụng đại tiện nhão, gầy còm v.v… khác với Tỳ âm hư thì miệng khô, nấc, cồn cào, đau dạ dầy, đại tiện khô, chất lưỡi đỏ, mạch sác v.v…
     2.Vị âm hư cấp tính : Trị bằng tăng dịch dưỡng âm có thể thu hiệu quả nhanh. Tỳ âm hư do âm huyết hao tổn ngấm ngầm, tân dịch suy mà hỏa vượng. Bệnh tình tiến triển từ từ. Trị bằng tư bổ Tỳ âm để thu công từ từ…   
     3.Vị âm hư mãn tính :  vị âm hư mãn tính là một hội chứng hao tổn về tân dịch. Khác với tỳ âm hư ( nặng hơn  ) đã hao tổn về dinh huyết . Triệu chưng cơ bản để phân biệt la đói không nuốn ăn khác với không đói cũng khong muốn ăn . Cả hai hội chứng đều giống nhau : thân thể khô gày nhưng khác nhau tỳ âm hư còn có kèm dấu hiêu huyết hư . 
     4.Đại trường tân dịch khuy tổn : Đại trường tân dịch khuy tổn ở người cao tuổi, thể lực tân dịch kém, hoặc phụ nữ sau khi mất nhiều huyết, cũng có thể gặp ở thời kỳ cuối của bệnh Nhiệt, ngoài chứng trạng táo bón,  đại tiện khó khăn, còn thấy thêm các chứng trạng lưỡi đỏ ít tân dịch, rêu lưỡi vàng; điều trị theo phép nhuận trường thông tiện. Đại trường tân dịch khuy tổn rất ít chứng trạng phát sinh của Tỳ âm hư như ăn kém, cồn cào, nấc…cũng không có các hiện tượng gầy còm, miệng họng khô, mạch Sác thuộc loại âm hư hỏa vượng

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp - BS Phạm Thị Mai:





CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn