CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Viêm não, màng não

VIÊM MÀNG NÃO MỦ


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  : Viêm màng não mủ do các vi trùng sinh mủ như  Não mô cầu , Phế cầu khuẩn, Haemophilus influenzae type b, trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu vàng...Bệnh lây truyền qua không khí hoặc qua tiếp xúc trực tiếp với chất bài tiết . Bệnh biểu hiện : khởi phát cấp tới tối cấp :  đột ngột sốt cao, rét run, đau đầu dữ dội , buồn nôn và nôn, rối loạn tinh thần, cứng cổ …nhạy cảm với ánh sáng Nặng có thể xuất hiện với co giật và hôn mê

VIÊM MÀNG NÃO MỦ

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

     Viêm màng não mủ do các vi trùng sinh mủ như  Não mô cầu , Phế cầu khuẩn, Haemophilus influenzae type b, trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu vàng...Bệnh lây truyền qua không khí hoặc qua tiếp xúc trực tiếp với chất bài tiết 

     I.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
     Khởi phát cấp tới tối cấp :  đột ngột sốt cao, rét run, đau đầu dữ dội , buồn nôn và nôn, rối loạn tinh thần, cứng cổ …nhạy cảm với ánh sáng Nặng có thể xuất hiện với co giật và hôn mê

CÁC DẤU HIỆU ĐIỂN HÌNH CHUNG

      HC nhiễm khuẩn :  Sốt cao liên tục, nhức đầu, bạch cầu tăng, neutrophil tăng...
Ổ nhiễm khuẩn tiên phát có thể có: ­ viêm tai x­ương chũm, viêm xoang, đinh râu, viêm phổi, viêm đư­ờng tiết niệu, viêm tử cung, âm đạo...
      HC màng não : rõ, phát triển nhanh. Tăng áp lực nội sọ. nhức đầu dữ dội, nôn vọt. Trẻ em : nôn, bỏ bú, ngủ gà, quấy khóc, thở không đều, da tím tái, hay có co giật, nằm tư thế cò súng,  sợ ánh sáng và tiếng động,.. thóp phồng, có “tiếng rên màng não. Cứng gáy (+), Kernig (+), Brudzinski (+)..
      Diễn biến sớm
          + Nhiễm khuẩn huyết : sốt cao dao động, có nhiều cơn rét run trong ngày, gan và lách to,  xuất huyết phủ tạng v.v...
          + Sốc nội độc tố : truỵ mạch, huyết áp tụt, đái ít... phù não nặng, Suy tuần hoàn và suy hô hấp
          + Tử vong do màng não mô cầu là 7-10%, do phế cầu là 30%, do H. influezae là 10-14%... tổn thương nặng đến thân não, nơi có trung tâm hô hấp, tuần hoàn, điều nhiệt… bệnh nhân dễ tử vong
      Diễn biến muộn hơn:
         + Sọ não : Ap xe não, áp xe d­ưới màng cứng.
         + Mạch máu : Ổ tụ mủ dọc huyết quản, viêm tắc tĩnh mạch, viêm quanh mạch máu não
         Viêm ngoài não:  khớp, nội tâm mạc,  ngoại tâm mạc, thận, phổi... loét da rộng và suy kiệt
       Di chứng
         + HC não úng thuỷ ( do nghẽn dịch não tuỷ và dày dính màng não) 
         + Lliệt 1 chi, liệt nửa ng­ười, liệt hai chi dưới
         +  Tổn th­ương dây thần kinh sọ não: II, III, IV, VI, VII, VIII...gây Lác, điếc, câm, mù…
         +  Giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, rối loạn tâm thần...
         + Động kinh.

     II. CẬN LÂM SÀNG

     1.Dịch não tuỷ
   -Điển hình : đục, Protein tăng, Glucoza giảm nhiều, tế bào tăng hàng nghìn tế bào/mm3, đa số neurophil và tế bào thoái hoá, mủ (dỊch Trong, có thể vì ở giai đoạn sớm và còn  nhẹ, hay giai đoạn đã được điều trị và ổn định. Chẩn đoán phân biệt với các VMN n­ước trong khác hoặc phản ứng màng não)
    - Có máu: VMN mủ có xuất huyết màng não (th­ường do màng não cầu...).Chẩn đoán phân biệt với xuất huyết d­ưới nhện do căn nguyên khác hoặc do lỗi kỹ thuật
    -Vàng chanh: Có thể là VMN mủ có xuất huyết, hồng cầu đang thoái hoá hoặc VMN do lao..
    2.XN vi trùng : bệnh phẩm là dịch não tuỷ,  máu : Nhuộm, soi trực tiếp và nuôi cấy vi khuẩn
    3.Soi đáy mắt
 
    CÁC DẤU HIỆU RIÊNG KHÁ ĐẶC TRƯNG CHO MỖI MẦM BỆNH

1.Não mô cầu N. meningitidis. 

    -Ở Việt Nam bệnh xuất hiện quanh năm, mùa thu, đông và xuân hay thành các đợt dịch ở trẻ em và người trẻ tuổi  . 
    - Phát ban sớm, dạng dát sẩn màu hồng 2-10mm, chấm xuất huyết hình sao, hay mụn nước phân bố rải rác khắp cơ thể.
    - Nặng và nguy kịch: nhiều vùng da lớn bị xuất huyết và hoại tử,  huyết áp hạ hoặc có thể có shock, suy đa cơ quan và đông máu nội quản rải rác.
    - Thường có nhiễm khuẩn huyết.
    -  Tỷ lệ tử vong cao (10-15%),
    - Các thể bệnh
Kèm viêm khớp, viêm màng trong tim.
Biểu hiện bệnh không điển hình, chỉ sốt, viêm mũi họng:  25%
Không biểu hiện triệu chứng :  5-15% .Trong vụ dịch :  50 % 
 
2. Haemophilus influenzae type b (Hib)
 Gram (-), có vỏ bảo vệ polysacarit PRP đây là yếu tố độc lực chính có khả năng chống lại  thực bào. Có khả năng  xâm lấn vào các bộ phận của cơ thể được bảo vệ kỹ và vô khuẩn như dịch tủy sống( gây viêm màng não)  hoặc máu ( gây nhiễm khuẩn huyết). Con người là vật chủ duy nhất của vi khuẩn Hib.
Tỷ lệ mắc các bệnh do vi khuẩn Hib xâm lấn cao nhất ở các quần thể chưa được tiêm vắc-xin, đặc biệt là trẻ từ 6 tháng - 24 tháng, đây được gọi là khoảng trống miễn dịch.
Trẻ sơ sinh thÌ triệu chứng ít đặc trưng như, nôn, bỏ bú và khó chịu. Dấu hiệu màng não có thể rõ hoặc kín đáo.
Ở người lớn thường thứ phát sau,viêm tai,  viêm xoang,, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch, viêm phổi...
Có thể kèm viêm phổi, viêm mủ hầu họng, viêm nắp thanh quản , viêm tai giữa, viêm cơ, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng ngoài tim, viêm mô tế bào, viêm khớp nhiễm trùng, viêm tủy xương và  viêm nội tâm mạc
 Nhiễm khuẩn huyết chiếm khoảng ¼  của tất cả các ca  được xác nhận mắc bệnh Hib xâm lấn
Tỷ lệ tử vong 5% tới 40%. Di chứng nặng 10 đến 15% bại não, tràn dịch não, động kinh, mù và điếc hai bên. Di chứng ít nghiêm trọng 15 đến 20%  điếc một phần, khó khăn về nói, ngôn ngữ, hành vi và học tập
 
3.Viêm màng não do phế cầu
Phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae Gram (+). Chúng thường khu trú trong các khoang mũi họng của người mà không gây ra bệnh. Khi cơ thể đề kháng kém như nghiện rượu, suy dinh dưỡng, đái đường, bệnh ác tính, suy giảm miễn dịch, người già, và trẻ em  là điều kiện cho phế cầu phát triển gây nên bệnh.
Hay có  kèm viêm phổi, viêm tai giữa, viêm tai xương chũm, viêm xoang, viêm nội tâm mạc, viêm tủy xương, viêm màng ngoài tim, viêm mô tế bào
 
III. ĐIỀU TRỊ VIÊM NÃO:
Cần được theo dõi và can thiệp kịp thời tại bệnh viện
Kháng sinh Nên chọn loại kháng sinh ngấm tốt qua màng não. phổ tác dụng rộng,  đ­ường truyền tĩnh mạch.
Nếu kháng sinh khuyếch tán kém vào màng não, như­ng nhạy với mầm bệnh thì phải dùng liều cao (ví dụ: penixilin, ampixilin...). Một số loại vi khuẩn đa kháng thuốc với nhiều loại kháng sinh (nh­ư trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu vàng...), có thể dùng Fluoroquinolon, ceftazidim, meropenem...
-        - Lựa chọn kháng sinh tuỳ thuộc vào cơ địa của bệnh nhân, tình hình kháng thuốc tại địa ph­ương, kinh nghiệm điều trị của thầy thuốc... Do vậy, không thể có một phác đồ chung, áp dụng cho mọi bệnh nhân
-        Chống phù não: corticosteroid, các dung dịch ưu trương.
-        - Các thuốc an thần  và chống co giật
-        Thông khí nhân tạo, chống sốc...
           Điều trị phục hồi chức năng cho những bệnh nhân có di chứng.
 
IV. PHÒNG BỆNH :

1.      Vaccine não mô cầu tuýp B+C : dành cho trẻ trên 6 tháng và người lớn dưới 45 tuổi hoặc vaccine não mô cầu 4 tuýp A, C, Y, W-135 bắt đầu 9 tháng trở lên và người lớn dưới 55 tuổi.
Điều trị dự phòng cho  đối tượng có nguy cơ mắc bệnh: người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống 1 viên duy nhất Ciprofloxacin 500 mg. Thai phụ: Uống 1 viên Azithromycin 500mg, trẻ em 1 liều Azithromycin 10 mg/kg.
2.      Vaccine  Hib cho tất cả trẻ từ 2 tháng đến  < 2 tuổi và cho trẻ lớn hơn, người lớn có yếu tố  nguy cơ
3.      vắc-xin phòng các bệnh do phế cầu khuẩn 




CÁC BÀI KHÁC
  •  VIÊM NÃO DO VIRUS (24-02-2020)
  • Để lại tin nhắn để được tư vấn