CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Viêm não, màng não

VIÊM NÃO DO VIRUS


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng :    Viêm não virus  (Encephalitis viruso): chiếm khoảng 1/3 các ca viêm não. gây ra bởi nhiều loại  virus với nhiều cơ chế bệnh sinh khác nhau. Viêm não virus được chia làm hai nhóm bệnh NHÓM BỆNH VIÊM NÃO VIRUS NGUYÊN PHÁT Có hơn 550 virus khác nhau gây bệnh viêm não. Ở Việt nam, điển hình là viêm não Nhật bản Virus viêm não Nhật Bản. NHÓM BỆNH VIÊM NÃO VIRUS thứ PHÁT
VIÊM NÃO DO VIRUS 

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng
 :
 

   Viêm não encephalitis là viêm nhu mô não tổn khu trú hay lan toả (  không do có vi trùng trực tiếp sinh mủ). Nguyên nhân do virus , tự miễn, di truyền và không xác định được nguyên nhân.
    HC viêm não: rối loạn vận động, rối loạn ý thức (liệt nửa người, liệt các dây thần kinh, chậm chạp, lơ mơ, hôn mê).
    HC viêm màng não: nhức đầu, nôn, cổ cứng, sốt... sợ ánh sáng
    Viêm não màng não : có cả 2 HC  trên.-

     Viêm não virus  (Encephalitis viruso): chiếm khoảng 1/3 các ca viêm não. gây ra bởi nhiều loại  virus với nhiều cơ chế bệnh sinh khác nhau. Viêm não virus được chia làm hai nhóm bệnh

NHÓM BỆNH VIÊM NÃO VIRUS NGUYÊN PHÁT


Có hơn 550 virus khác nhau gây bệnh viêm não.
Ở Việt nam, điển hình là viêm não Nhật bản Virus viêm não Nhật Bản thuộc nhóm  Arbovirus, họ Togaviridae ( vecter bởi muỗi và ve)   
Viêm não nhật bản do japanese encephalitis virus gây ra, nên còn gọi bệnh JE. JE  phổ biến ở Việt nam vào mùa hè, đối tượng đặc biệt là trẻ em < 15 tuổi. JEV tồn tại trên một số loài chim, khỉ, chuột và muỗi. Muỗi Culex Tritaeniorhynchus vừa là ổ chứa, vừa là môi giới truyền JEV sang người.
 JEV xâm nhập trực tiếp vào màng não, não, tuỷ sống và gây viêm cấp ở đó. Bệnh diễn biến nhanh, nặng và tỷ lệ tử vong cao. Di chứng: rối loạn phát triển trí tuệ, động kinh, liệt vận động...
1.Triệu chứng
Thời kỳ ủ bệnh khoảng  5 - 14 ngày, trung bình là 1 tuần.
               - Thể điển hình: Thường gặp ở trẻ em
+ Khởi phát: Đột ngột sốt cao 39-40°C hoặc hơn, đau đầu, đau bụng, buồn nôn và nôn. 1-2 ngày đầu đã nhanh nặng: cứng gáy, tăng trương lực cơ, rối loạn vận nhãn, lú lẫn, mê sảng, kích thích, mất ý thức. Phù não với các biểu hiện của HC màng não, xung huyết phù nề rõ. Ở trẻ nhỏ :Nôn mửa, Thóp phồng (nếu còn thóp), Khóc không thể dỗ nín hoặc khóc tăng lên khi trẻ được bồng lên hoặc làm thay đổi tư thế. Gồng cứng người
Trẻ nhỏ có thể đi lỏng, đau bụng, nôn giống như nhiễm khuẩn - nhiễm độc thức ăn.
 + Toàn phát: ngày thứ 3 - 4 : đi vào hôn mê sâu dần, cuồng sảng, ảo giác, kích động. Ngày thứ 3 - 7 :  liệt co cứng xoắn vặn chân, tay, cơ mặt ; liệt dây vận nhãn, dây VII …  Bệnh nặng  tử vong trong vòng 7 ngày đầu, những bệnh nhân qua được thời kỳ này thì tiên lượng tốt h
+ Lui bệnh: sang tuần thứ 2, bệnh đỡ dần,  hết sốt ( nếu không có bội nhiễm).Thường có  di chứng liệt tay chân, các dây thần kinh sọ và tinh thần kinh.
-        Các thể không điển hình
   + Thể ít cấp tính hơn : thường ở  người lớn, chỉ mệt mỏi 1 vài ngày, sau đó sốt, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn... có thể có rối loạn tinh thần, liệt vận động…
   + Thể ẩn: chiếm tỷ lệ rất cao (gấp hàng trăm lần số người mắc bệnh).
   + Thể cụt: Chỉ có HC nhiễm khuẩn nhiễm độc (Sốt cao, xung huyết, nhức đầu), không có triệu chứng của HC não-màng não.
   +Thể viêm màng não: Gặp ở trẻ lớn tuổi và thanh niên.
2. Cận lâm sàng
    CTM :  Bạch cầu tăng 15.000-20.000/mm3, neurophil 75-85%, VSS tăng. ( trong giai đoạn cấp tính)
    XN MAC- ELISA huyết thanh có IgM đặc hiệu (+) , 3 – 4 ngày sau khi bắt đầu phát bệnh
    Dich não tuỷ : Áp lực tăng, dịch trong, protein tăng nhẹ (60-70 mg%), tế bào tăng nhẹ (< 100 tế bào/mm3), neurophil ưu thế lúc đầu, về sau lympho ưu thế. Glucose bt hoặc tăng nhẹ. ( xét nghiệm  3 – 4 ngày sau phát bệnh
    Phân lập vi rút viêm não (+) từ dịch  não tuỷ hoặc máu trong thời kỳ cấp tính có sốt cao.
    Soi đáy mắt :  xung huyết, phù nề và xuất huyết gai thị.
    CT scan hay MRI:  quan sát có phù nề, xuất huyết hay các bất thường khác của não
     Điện não đồ(EEG): phát hiện các sóng bất thường.
3.Điều trị
Chưa có thuốc đặc hiệu các bệnh viêm não Nhật bản.  Cần  điều trị hồi sức cấp cứu sớm : Hạ sốt, Chống phù não và giảm phản ứng vận mạch.Trợ tim mạch, trợ hô hấp, chống rối loạn thần kinh thực vật. Thăng bằng nước và các chất điện giải. Chống nhiễm khuẩn. Trợ lực, chống co giật. Phục hồi chức năng về vận động và về tâm lý.     
4.Phòng bệnh : có nhiều loại vắc-xin đa dạng cho các đối tượng khác nhau, từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người lớn, phụ nữ trước và trong khi mang thai.Từ năm 1997, vắc xin JE được đưa vào dự án Tiêm chủng mở rộng , miễn phí cho trẻ 1- 5 tuổi, nên tỷ lệ mắc bệnh JE đã có xu hướng giảm dần. Mằn màn và diệt muỗi . bọ gậy

II. NHÓM BỆNH VIÊM NÃO VIRUS THỨ PHÁT

Viêm não vi rút thứ phát : virus gây bệnh ở một số cơ quan khác bên ngoài hệ thần kinh trung ương và sau đó mới ảnh hưởng đến hệ này. Hậu quả gây ra bệnh lý não khu trú với tổn thương là xung huyết quanh mao mạch, xuất huyết, và đáp ứng viêm lan tỏ

 NHÓM VIRUS HƯỚNG THẦN KINH   
 Các virus dại, herpes simplex và varicella-zoster xâm nhập vào các mô cơ quan bên ngoài hệ thống thần kinh trung ương. Chúng nhân lên và đi theo đường máu hoặc đi theo các dây thần kinh lên não hoặc tuỷ sống, tấn công trực tiếp chất xám ( là chủ yếu) của 1 vùng não mà nó có ái tính. Hậu quả gây ra
bệnh lý não khu trú với tổn thương là xung huyết quanh mao mạch, xuất huyết, và đáp ứng viêm lan tỏa. là hậu quả. Ví dụ herpes simplex virus thường ảnh hưởng đến thùy thái dương dưới và giữa.
     1. Virus herpes simplex:
    - HSV type 1  tạo các mụn rộp xung quanh miệng thành các vết loét rất đau hoặc. Và chúng có thể  gây viêm não thứ phát. Bệnh viêm não do HSV  thường gặp ở độ tuổi dưới 20 đến 50 tuổi. Lây qua đường niêm mạc mũi - hô hấp.. Triệu chứng: sốt cao, nhức đầu, nôn, co giật, rối loạn tri giác, hay quên... di chứng như: yếu chi, gồng vặn người từng cơn, tăng tiết nước bọt, vã mồ hôi, nói khó hoặc không nói được, rối loạn chức năng trí tuệ.. các hạt vùi HSV Cowdry type A cùng với hiện tượng hoại tử xuất huyết thùy thái dương và thùy trán là dấu hiệu thường thấy.. đã có thuốc đặc trị.
    - HSV type 2  gây bệnh ở cq sinh dục. Phụ nữ mang thai nhiễm HSV đường sinh dục có thể truyền virus cho con lúc sinh gây nên bệnh cảnh viêm não cực kỳ nặng nề với tỉ lệ tử vong rất cao.
      2. Virus varicella-zoster:  gây nên  bệnh thủy đậu và bệnh dời leo.Viêm não lại do sự tái hoạt động của virus trong cơ thể và có thể đưa đến tử vong.
      3. Bệnh dại. Sự hiện diện của các thể Negri (Negri bodies) ở hồi hải mã (hippocampus) và tiểu não (cerebellum) là đấu hiệu chỉ điểm của bệnh.,
 
 CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM CÓ SỐT
Các bệnh Sởi, Quai bị, EBV Epstein-Barr Virus và CMV ( Virus vùi hạt cự bào)  gây  biến chứng
- Viêm não tủy cấp lan tỏa quá mẫn:  xuất hiện khá sớm 
- Hủy hoại myeline đa ổ (Progressive Multifocal Leukoencephalopathy: PML)
- Viêm não xơ hóa bán cấp tiến triển (Subacute Sclerosing Panencephalitis: SSPE) do virus sởi  kí sinh trong tế bào não
- Chứng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng do EBV gây nên
 
 BỆNH VIRUS ĐƯỜNG RUỘT
- Enterovirus Coxsackie : gây bệnh bệnh tay chân miệng cho trẻ em và thiếu niên. Các vụ dịch nhỏ lây theo đường tiêu hoá và hô hấp thường phát về mùa hè. Phần lớn các ca lành tính. Một số  gây viêm màng não nước trong, sốt, mệt mỏi, đau đầu, nôn, HC  màng não, có thể kèm theo bại nhẹ.
- Enterovirus 71 gây nên viêm não nặng nề,tử vong hoặc di chứng liêt
- Một số Enterovirus gây phát ban dạng dát sẩn
- Một số Enterovirus khác có thể gây đau cơ ngực và cơ bụng, viêm cơ tim.

 
 Mời bạn đón xem:
CHÂM CỨU CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 
THUỐC ĐÔNG Y CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 

 

 





CÁC BÀI KHÁC
  •  VIÊM MÀNG NÃO MỦ (24-02-2020)
  • Để lại tin nhắn để được tư vấn