CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Các Bệnh Lý Tuỷ Sống

CÁC BỆNH VIÊM TUỶ, VIÊM TUỶ NGANG #


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  Viêm tuỷ được phân loại như sau : Theo nguyên nhân gây bệnh gồm : - Viêm tuỷ do nhiễm trùng, nhiễm độc   - Viêm tuỷ tự miễn   Các bệnh lý tuỷ khác : rối loạn chuyển hoá, lão hoá ......Theo vùng giải phẫu gồm: -  Viêm tuỷ xám, viêm tuỷ trắng  -  Viêm toàn bộ 1 tầng tuỷ, được gọi là viêm tuỷ ngang. Viêm một phần tầng tuỷ được gọi là viêm tuỷ một phần - Tổn thương rải rác ở và lan rộng là viêm tuỷ rải rác.   



CÁC BỆNH VIÊM TUỶ, VIÊM TUỶ NGANG     
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

    Viêm tuỷ được phân loại như sau : 
Theo nguyên nhân gây bệnh gồm :
    - Viêm tuỷ do nhiễm trùng, nhiễm độc ,
    - Viêm tuỷ tự miễn  
    - Các bệnh lý tuỷ khác : rối loạn chuyển hoá, lão hoá ......
Theo tính chất diễn biến gồm
     - Viêm tuỷ cấp tính 
     - Viêm tuỷ mãn tính

Theo vùng giải phẫu gồm:
   -  Viêm tuỷ xám, viêm tuỷ trắng
   -  Viêm toàn bộ 1 tầng tuỷ, được gọi là viêm tuỷ ngang. Viêm một phần tầng tuỷ được gọi là viêm tuỷ một phần
   - Tổn thương rải rác ở và lan rộng là viêm tuỷ rải rác.
                                                            

I.VIÊM TUỶ TIÊN PHÁT DO VI SINH, NHIỄM ĐỘC
    Viêm tủy ngang cấp là thể lâm sàng thường gặp nhất của viêm tủy cấp ở đoạn tủy phình thắt lưng, đoạn tủy ngực, rất ít khi gặp ở đoạn tủy cổ.
1.Nhiễm virus tiên phát:  virus Bại liệt , virus dại, poliovirus, ARBO-virus, VZV, HSV…phá huỷ sừng trước tủy. Lâm sàng: sốt đau lưng cấp và HC tuỷ cắt ngang. Ban đầu: yếu, liệt mềm cấp tính 2 chân, hoặc tứ chi, RL cơ tròn và RL chức năng thần kinh sọ, rất ít RL cảm giác. Mức RL cảm giác giúp xác định vị trí tổn thương tủy. Giai đoạn muộn: liệt cứng  
2. Giang mai gđ 3: tổn thương bó tháp cột sau tủy và các rễ sau tủy L-S. Đau ở một vùng như kim châm hoặc như điện giật là triệu chứng điển hình. Liệt cứng từng đợt, về đêm. Mất cảm giác sâu ở 2 chân. Phản ứng huyết thanh (+).
3. Do các vi khuẩn, kí sinh trùng :  Các vi trùng sinh mủ , tụ cầu , Chlamydia psittaci, Bartonella henselae,  B.melitensis.; ký sinh trùng Schistosoma.BIến chứng apxe ngoài màng cứng : sốt, mệt mỏi, đau lưng. Sau đó đau lưng tăng dần, nôn. HC ép tủy, liệt 2 chân, RL cơ tròn. MRI có hình ảnh khối apxe đè ép vào tuỷ
4. Viêm tuỷ do nhiễm độc: arsen, chì, thuỷ ngân và các kim loại nặng khác

II. VIÊM TUỶ TỰ MIỄN THỨ PHÁT

Nguyên nhân gây ra viêm tuỷ ngang họăc viêm tuỷ rải rác do virus,  nhiễm độc, tia xạ, hoá chất, rượu; Không rõ nguyên nhân; Đột biến di truyền. Cơ chế : hệ miễn dịch phá hủy myelin trong tuỷ sống (có thể cả não ), làm mất đường dẫn truyền dưới tổn thương của tủy sống. Bao gồm các bệnh sau :  
1. Viêm não tuỷ rải rác cấp ADEM
Thường ở trẻ em 5-15 tuổi. Đột ngột sau nhiễm virut ( Herpes, echo virus, zona, thuỷ đậu, epstein-barr, hepatis B, Influenza, Mycopllasma pneumoniae, sởi, quai bị, rubella, bạch hầu, uốn ván ) hay sau tiêm chủng. Lâm sàng: viêm tuỷ cắt ngang, liệt 2 chân, mất cảm giác dưới tổn thương, RL cơ tròn.Có thể kèm viêm dây thần kinh ngoại biên và các dây sọ não khác 
2. Bệnh Devic: đột ngột, gai thị phù viêm, rồi teo gai thị , giảm thị lực 1 hay 2 mắt, hoặc mù,. Sau 1 vài ngày đến 1 tuần có HC cắt ngang tủy, liệt 2 chân. RL rối loạn vận động và RL cảm giác, RL cơ vòng. Có thể có đau đầu, rối loạn ý thức nhẹ, động kinh tủy  (co giật và co cứng 2 chân , đau đớn). Dịch não tủy: bt , số ít có tăng albumin nhẹ. Đáp ứng với điều trị corticoid. Tiên lượng tương đối khả quan nếu điều trị sớm.
3. Viêm tuỷ leo cấp - HC Landry: Khởi phát đột ngôt, thường tổn thương ở tủy N, liệt mềm 2 chân, vài ngày sau liệt lên 2 tay. Mất cảm giác cũng lan dần từ chân - bụng, - ngực- tay và  cổ. RL cơ vòng kiểu TW, lúc đầu bí đại, tiểu tiện sau đái dầm ngắt quãng.Tiến triển : rất nhanh vài giờ hay vài ngày, đau cổ, gáy . Liệt các cơ ở cổ, liệt cơ  hoành ( khó thở), tổn thương nhân dây  IX, X, XII ( nói khó, nghẹn, sặc, mất phản xạ họng - hầu, liệt vận động lưỡi). Viêm lên hành não gây suy hô hấp và tử vong
4. Xơ não - tủy rải rác: (Multiple Sclerosis ) ngoài ra còn có thể  tổn thương  ở tiểu não, các dây sọ não. Thường ở tuổi thanh và trung niên, diễn biến có tính chất tuần tiến, từng đợt.
-Lâm sàng : Cấp tính: những mảng viêm phù nề quanh các mạch máu. Mãn tính điển hình thì  những mảng bị tăng sinh mô đệm và mất myelin. Giảm thị lực 1 bên, dáng đi khó khăn, RL cảm giác. Thường phối hợp  HC tháp, HC  tiểu não, rối loạn cảm giác, rối loạn mắt và tiền đình.Có thể cả trong quá trình bệnh chỉ có triệu chứng liệt hai chân.
  - MRI:  Vùng trên lều quanh não thất : 85%, Thân thể trai: 70%. Tuỷ sống: 50%. Thân não. Tiểu não. Thần kinh thị giác, giao thoa thị giác.Thường có > 3 ổ, trung bình 0,5-3 cm. Ngấm thuốc đều, hình viền, hay loang lổ. Tăng tín hiệu trên T2 và FLAIR. Hình hình elip,  thuôn dài, hình các ngón tay. Teo vỏ não: 20-80%. Teo thể trai: 40%. Giảm tín hiệu trên T2W của đồi thị và nhân bèo.
5.Thoái hoá myelin cầu não –nhân xám Trụy tim mạch.Tỷ lệ tử vong cao.Bệnh nặng tiên lượng xấu. Bệnh nhẹ,  chữa kịp thời, sau 10 - 15 ngày hồi phục 1 phần.  
6.Viêm màng nhện tuỷ tự miễn : chưa rõ nguyên nhân. Có thể tổn thương phối hợp trung ương và ngoại vi với  HC Meningomyelitis. Lâm sàng tiến triển từ từ với RL vận động cảm giác không đều nhau, 
7. Viêm não tuỷ cấp tính  (Encephalomyelitis acute)                                 
8. HC cận u
9. Bệnh Lupus : ảnh hưởng đến nhiều hệ thống cơ thể, trong đó có tuỷ HC Sjogren, gây khô miệng và mắt nặng, cũng như các triệu chứng khác.
10. Bất thường não tuỷ do tia xạ và hoá trị   5-FU, methotrexate toàn thân, hay bơm vào ống sống. Cấp tính: phù nề và viêm ( tăng tín hiệu T2W) xuất hiện trong hay ngay sau đợt điều trị và mất đi khi hết đợt điều trị. Mãn tính: sau 6 tháng - 2 năm điều trị tia xạ .Tổn thương: tắc các mạch nhỏ, các ổ mất myelin, lan tràn tổ chức đệm và tế bào đơn nhân, teo não. Tăng tín hiện trên T2W và giảm tỷ trọng trên CT20

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
viêm tuỷ ngang với các bệnh sau đây ( nhất là trong giai đoạn liệt mềm, dễ nhầm lẫn - Các bệnh lý liệt hai chi dưới ngoại vi Viêm đa rễ và dây thần kinh ( HC Guillain Barre ) : liệt mềm hai chân hoặc tứ chi, không rối loạn cơ tròn, không mất cảm giác nông, sâu hoàn toàn dưới nơi tổn thương.
-Tắc động mạch tuỷ :
- U tủy:
- Chấn thương tủy sống.
-  Các bệnh lý của cột sống gây chèn ép tủy. 

 BÀI  ĐỌC THÊM  
: CÁC BỆNH TUỶ KHÁC

I. CÁC BỆNH LOẠN DƯỠNG CHẤT TRẮNG  
   Bệnh Leukodystrophies :  RL enzym tiêu thể; RL peroxyt tế bào;  RL chuyển hoá aA gây  thiếu hụt một men nào đó gây rối loạn sản xuất và thay thế myelin.Tổn thương cả các hạch nền và chất xám.  Gồm bệnh Canavan: não to. Bệnh Alexander: não to và tổn thương thuỳ trán. Bệnh loạn dưỡng chất trắng thượng thận: tổn thương thuỳ chẩm. Điều trị  hỗ trợ bằng chế độ ăn.
   Bệnh Metachromatic leukodystrophy : loạn dưỡng chất trắng dị sắc do di truyền hay gặp nhất. Thường ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. 80% chết ở tuổi trẻ con.
    Bệnh thoái hoá chất trắng thượng thận: do chất xám, chất trắng và vỏ thượng thận bị  tích tụ a xít béo. Trước trưởng thành, Biểu hiện bệnh não và suy thượng thận. Chẩn đoán: phát hiện các a xít béo chuỗi dài trong huyết thanh, trong nguyên bào xơ.Xq : 80% ca  bệnh bắt đầu ở vùng chẩm, lan ra phía trước vào vùng trán và qua thể trai sang bên đối diện. CLVT: Giảm tỷ trọng do phù não và xâm lấn tổ chức đệm. Ngấm thuốc hình gờ trước cánh máy bay( do viêm). MRI : T2 tăng tín hiệu với ngấm thuốc gờ trước cánh máy bay. Giai đoạn cuối: teo não

II. CÁC DỊ DẠNG TUỶ DI TRUYỀN
1-Rỗng ống tuỷ : Bắt đầu âm thầm ở độ tuổi thanh thiếu niên, người lớn.Tiến triển thất thường, có thể ngừng vài năm. biểu hiện : Vẹo cột sống C-N;  HC tuỷ trung tâm có mất cảm giác phân ly 2 chi trên . Mất cảm giác đau và nhiệt.;  Teo cơ vai, cánh tay, bàn tay ; Các dị dạng Chiari, ho, đau đầu, cổ, tay, hay mặt; Tổn thương lan rộng: chân co cứng và yếu, RL bàng quang và ruột;  vài trường hợp, có HC  Horner.  Lan đến hành tuỷ: nói khó, yếu lưỡi, rung giật nhãn cầu, choáng váng, 
2- Xơ tủy vô căn: lách to, thiếu máu, xuất huyết do giảm tiểu cầu 
3-Thoát vị dây sống màng não; HC giới hạn dây sống
III. LÃO HOÁ TUỶ 
Thoái hoá các bó, những cột của cấu trúc tủy sổng cùng với sự già hoá  ở người cao tuổi, là bệnh thường hay gặp
IV. CÁC BỆNH TUỶ DO THIẾU CHẤT, RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ 
1. Thoái hoá tuỷ do thiếu vitamin B12 : thường tổn thương cột sau và các bó trên, lan toả và đối xứng. Dị cảm ở bàn tay và chân, yếu thất điều và co cứng tiến triển.Dấu Romberg (đứng chụm hai bàn chân: mất thăng bằng khi nhắm mắt lại). B12 huyết thanh thấp,  Test Schilling (+) 
2. Bệnh Westphal : ở người trẻ tuổi, đau, nhức rồi liệt hai chân nhanh chủ yếu ở gốc chi, theo chu kỳ, do rối loạn chuyển hóa kali máu,  Kali máu giảm rõ trong khi liệt

CÁC BÀI LIÊN QUAN 

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

 Mời bạn đón xem:
CHÂM CỨU CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 
THUỐC ĐÔNG Y CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 

 

 




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn