CẢM CÚM VÀ DICH » CẢM LẠNH - common cold

VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP (RSV)


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : Virus hợp bào hô hấp là  virus thuộc nhóm  cảm lạnh. RSV là  nguyên nhân  quan trọng trong các bệnh lây nhiễm  đường hô hấp. cấp tính.  Trẻ  2- 3 tháng tuổi mắc bệnh nhiều , trong đó trẻ 1- 6 tháng tuổi có tỷ lệ cao nhất (chiếm 20-25% bệnh nhân viêm phổi và 75% bệnh nhân viêm phế quản nằm viện . Trong số đó  đặc biệt là viêm đường hô hấp dưới ở trẻ sơ sinh (  > 50%  có nguy cơ nhiễm RSV) . Tỷ lệ nhiễm  RSV  trong vụ dich có thể lên tới 100% ở nhà trẻ
 
  VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP (RSV)
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

    Virus hợp bào hô hấp ( RSV - respiratory syncytial viruses,) là  virus thuộc nhóm  cảm lạnh. RSV là  nguyên nhân  quan trọng trong các bệnh lây nhiễm  đường hô hấp. cấp tính.  Trẻ  2- 3 tháng tuổi mắc bệnh nhiều , trong đó trẻ 1- 6 tháng tuổi có tỷ lệ cao nhất (chiếm 20-25% bệnh nhân viêm phổi và 75% bệnh nhân viêm phế quản nằm viện . Trong số đó  đặc biệt là viêm đường hô hấp dưới ở trẻ sơ sinh (  > 50%  có nguy cơ nhiễm RSV) . Tỷ lệ nhiễm  RSV  trong vụ dich có thể lên tới 100% ở nhà trẻ

1.Đặc điểm sinh học : Thuộc họ Paramyxoviridae. RSV có một sợi  RNA,  chứa 10 Protein đặc hiệu.   Vỏ Lipid bao bọc . Bề mặt vỏ có : Protein G giúp virut gắn vào tế bào và Protein F giúp  virut xâm nhập hợp nhất với tế bào.  RSV có 2 type  Avà B khác nhau về đặc điểm dịch tễ và lâm sàng do mỗi subtype gây nên
2.  Đặc điểm dich tễ :
-Đáp ứng miễn dịch : sự có mặt của kháng thể trung hoà lớp IgA trong dịch tiết mũi ở ngừời tình nguyện, có tác dụng bảo vệ tốt hơn kháng thể trong huyết thanh
-Hiện vẫn chưa có vắc xin ngăn ngừa bệnh.
Hiện nay nghiên cứu chế tạo vaccine sống, giảm độc lực được bao phim, dùng dạng uống, có chứa các type 4 và 7 .
3.  Lâm sàng
Khởi phát sau nung bệnh 4- 6 ngày. Diễn biến trong vòng 5-7 ngày, nếu được điều trị .Viêm hô hấp dưới có  thể kéo dài khoảng 2-3 tuần
- Ở trẻ sơ sinh : Bệnh khởi phát với triệu sốt nhẹ, chảy nước mũi, hắt hơi ho,
25-40% trẻ bị bệnh có biểu hiện viêm : thanh quản, tiểu phế quản. và phổi.
Ở trẻ có bệnh tim, hô hấp bẩm sinh hoặc suy giảm miễn dịch, tỷ lệ tử vong có thể lên tới 37%
- Ở ngừời lớn: chủ yếu là biểu hiện cảm lạnh (  sổ mũi, đau rát họng, ho kèm theo sốt nhẹ và mệt mỏi, đau đầu) . Có thể gặp viêm phổi ở người có tuổi, người có  có bệnh mạn tính ở phổi
4.Tiên lượng :
Vẫn có thể tái nhiễm dù đã chữa dứt điểm và phát sinh bệnh hen
5. Chẩn đoán
Chẩn đoán nghi ngờ :  trẻ sơ sinh có khó thở, nhiều trẻ cùng mắc bệnh trong một tập thể
Chẩn đoán xác định : bằng phân lập virus  và  các kỹ thuật ELISA miễn dịch huỳnh quang
6. Điều trị các ca nội trú
* Thở ôxy . Đặt nội khí quản, thông khí nhân tạo khi thiếu ôxy nặng
*Giãn phế quản :  phun thuốc  giãn phế quản,
* Loãng đờm :  Phun nước muối đậm đặc. Truyền nước .
* Montelukast nhằm giảm sự nguy hiểm trong thời kì đầu của việc thở hen, thở mệt khò khè vàs ử dụng thuốc liên tục nhằm giảm sự tái phát của bệnh
* Phun mũi ribavirin: cho trẻ sơ sinh cho nhằm phục hồi chức năng hô hấp,  cải thiện tình trạng khí máu

CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn