THOÁI HOÁ CỘT SỐNG » Cận lâm sàng

X QUANG, MRI, CT CỘT SỐNG VÀ TUỶ SỐNG ( PHẦN I )


BS  PHẠM THỊ MAI: thoái hoá cột sống gồm có thân đốt sống biến dạng, viền xương nhan nhở , bề mặt liên đốt khuyết , lõm , gai xương, hẹp khe khớp, thoát vị thên phim x quang không thấy được , nhưng nếu có tam chứng Barr thì có thể chẩn đoán thoát vị đĩa đệm mất độ cong sinh lý và hẹp khe khớp ( L4-L5 hoặc L5-S1) và cột sống vẹo một bên .

X QUANG, MRI, CT CỘT SỐNG VÀ TUỶ SỐNG
( PHẦN I )
                           BS  PHẠM THỊ MAI
        Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

              
I. CHỤP X QUANG CỘT SỐNG VÀ TUỶ SỐNG

Chỉ định : chấn thương cột sống và trong hầu hết các ca bệnh cấp tính, nghi ngờ sarcoid
Trước khi chụp CT, MRI, hình ảnh X quang cần thiết để lấy mốc các đốt sống, xác định giới hạn chụp.
Chẩn đoán xác định bệnh. Các hình ảnh bệnh lý cột sống trên phim X quang,  ba bản lề hay bị tổn thương là : chẫm cổ ( C1), cổ ( C5 - C6 ), thắt lưng ( L4 - L5)
Khảo sát các hình ảnh bệnh lý :
1.Cột sống
- Mất đường cong sinh lý : một đoạn nào đó bị cong ưỡn, cong gù quá mức hoặc.thẳng đơ; luôn đi kèm hình ảnh gãy, xẹp loãng xương, thoái hoá.
-Trượt và lệch đốt sống: trượt ra sau thường do thoái hoá đĩa đêm, có thể gây hẹp ống sống, hẹp lỗ liên hợp. Trượt ra trước ở L4-L5 .thường do thoái hoá khớp liên mấu.trượt và lệch trục gây ra : lồi lệch hay lõm lệch.
- Vẹo cột sống :
Do thoái hoá cột sống: Thoái hoá mất sụn và xương bề mặt đốt sống về một bên ( bên chịu trọng tải nhiều) gây ra bởi thói quen đi đứng, ngồi sai tư thế lâu ngày; Khung chậu mất cân đối; chân dài chân ngắn; bệnh lý khớp háng . Hoặc do Thoái hoá mấu khớp bất đối xứng, gây trượt sang bên và trượt xoay, thường đi kèm hoá đĩa đệm làm hẹp khe khớp và dây chằng vàng uốn khúc.
Do dị dạng bẩm sinh.
Do bệnh ngoài cột sống; viêm, ap xe, u vùng cạnh cột sống. Liệt cơ cạnh cột sống cần khám và đo điện cơ đối với các cơ vùng lưng.
Vẹo cột sống cơ năng, cấp tính : do tư thế chống đau, khi hết đau thì hết vẹo.
2.Thân đốt sống:
- Thoái hoá thân đốt biến dạng, giảm chiều cao, viền khớp nham nhở, diện khớp khuyết lõm,có gai xương, hẹp khe khớp, mâm sụn có hình đặc xương, bên trong xương mỏng thưa. Phim cột sống cổ tư thế ¾ có chồi xương ở lỗ liên hợp.
- Hủy xương, xơ xương , xẹp một hay vài đốt sống : thường do ung thư di căn, lao xương,
- Dày đặc màng xường đốt sống : nghi ngờ viêm xương nhiễm khuẩn,
- Đốt sống tăng thấu quang hoặc có lún xẹp.: loãng xương.
3. Thoát vị đĩa đệm : mất độ cong sinh lý và hẹp khe khớp ( L4-L5 hoặc L5-S1) và cột sống vẹo một bên ( tam chứng Barr ). Ở trẻ vị thành niên : thoát vị đĩa đệm thường kết hợp với sự phá vỡ đồng thời vòng mấu xương phiá sau
4. Hẹp ống sống : ống sống thắt lưng-cùng, có đk trước- sau từ 14 - 23 mm. Nếu < 14 mm nghi hẹp và <10mm, chắc chắn hẹp ống sống thắt lưng. Ống sống cột sống cổ nghiêng: đk trước sau là 13mm, nhỏ hơn là hẹp ống sống cổ
5. Chấn thương : gãy xương, vỡ thân đốt sống, trật các khớp ( mỏm mõc, mỏm trên cung đốt sống, liên đốt )

                                                                        BS  PHẠM THỊ MAI

 Tư vấn bệnh thoái hoá cột sống, thoát vị đĩa đệm  :
  BS MAI - 0913 494 474

 





CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn