CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Các Bệnh Lý Tuỷ Sống

XUẤT HUYẾT TUỶ


 Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp   - Giai đoạn đầu:  thiếu máu cục bộ tủy sống  thoáng qua... Giai đoạn tiếp : HC  tủy ngang một phần hay toàn bộ.  Giai đoạn xuất huyết :  đột ngột tối cấp chảy máu ( tủy hoặc dưới màng nhện): đau lưng ( cổ , hắt lưng)  cục bộ dữ dội, đau lan xuyên ra ngang thắt lưng và xuống hai chân.và HC  chèn ép tủy cấp. Cứng gáy, phản ứng màng não, Lasègue đêu (+), biểu hiện tổn thương theo đoạn.


XUẤT HUYẾT TUỶ  
 Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp  BS Phạm Thị Mai :

    Chảy máu tủy sống (hématomyélie) và/hoặc chảy máu dưới màng nhện: Cơ chế  do  mạch máu tuỷ  bị vỡ, máu chảy tràn vào trong hoặc ngoài màng cứng tuỷ , hoặc tụ lại thành khối thường gây huỷ hoại tuỷ 

I.NGUYÊN NHÂN
   1.Bẩm sinh 
-Dị dạng mạch máu ở tủy sống : Dị dạng động - tĩnh mạch  (AVM );  Phình tĩnh mạch tủy (varicosis spinalis);  Dò động - tĩnh mạch màng cứng
- Các u mạch:  U động – tĩnh mạch có kích thước lớn và ngoằn ngoèo; U nguyên bào mạch (angioblastome). ; U máu tủy sống; U mạch dạng hang
- Loạn sản mạch máu tuỷ: HC viêm tủy hoại tử  Foix-Alajouanine. Hiếm gặp  Động tĩnh mạch ngoài tủy và trong tủy, bị các u myelin, gây ứ máu và hoại tử các cột trong tủy sống. Giống như bệnh lý tuỷ ngực, kèm liệt 2 chân tiến triển nhiều tuần hay vài tháng.
   2. Đè ép choán chỗ động, tĩnh mạch tuỷ  các bệnh lý cột sống thoái hoá, hư xương sụn, bệnh lý các cấu trúc liên quan cột sống ( gai xương, khối thoát vị và các sụn, xương, dây chằng nơi này phù nề, viêm thứ phát...) làm hẹp lỗ ghép, chúng cản  trở, đè ép động và tĩnh mạch mạch các tủy trước 
   3. Sau chấn thương
   4. Vữa xơ động mạch 
   5. Các nguyên nhân khác : rối loạn đông máu chảy máu, dùng thuốc chống đông. Viêm nhiễm, apxe cũng có biến chứng xuất huyết, tụ máu sau  phẫu thuật lồng ngực
   6. Phối hợp các nguyên nhân

II. LÂM SÀNG
    Một số bệnh và hội chứng thường gặp
1-Dị dạng mạch máu ở tủy sống 
 Đặc điểm : là các bệnh âm thầm tiến triển trong một thời gian dài, Không đau hoặc đau rất ít . cho đến  vỡ mạch,  xuất huyết tủy sống, gây thương tổn tủy , biểu hiện đột ngột đau va liệt  hoặc tử vong nhanh chóng . Nhóm 30-60 tuổi, thương bị phát bệnh  nam nhiều hơn nữ.
2.Diễn biến điển hình :  thì theo 3 giai đoạn của dị dạng mạch máu tủy có thể gây nên bởi 3 nhóm triệu chứng:; tủy sống bị chèn ép; ( Nhiều trường hợp bị bỏ qua tiền triệu , mà đột ngột đến với cái chết bất ngờ hoặc tàn phế nặng.)
  - Giai đoạn đầu:  thiếu máu cục bộ tủy sống  thoáng qua, dị cảm ở hai chi dưới. Có thể có những rối loạn về hoạt động của bàng quang và ruột. Tình trạng này kéo dài và biểu hiện ngày càng nặng hơn là  thiếu máu tuỷ mãn tính
  - Giai đoạn tiếp : HC  tủy ngang một phần hay toàn bộ.
  - Giai đoạn xuất huyết : đột ngột tối cấp chảy máu ( tủy hoặc dưới màng nhện): đau lưng ( cổ hay thắt lưng) cục bộ dữ dội, đau lan xuyên ra ngang thắt lưng và xuống hai chân và HC  chèn ép tủy cấp. Cứng gáy, phản ứng màng não, Lasègue đêu (+), biểu hiện tổn thương theo đoạn.
     Có khả năng chảy máu tủy sống tái phát.   
   3. Tổn thương tuỷ 
Tổn thương tuỷ theo chiều dọc  Dị dạng mạch máu tuỷ có thể gặp ở bất cứ đoạn tuỷ sống nào hay đa tầng, nhưng hay gặp nhất là
- Chảy máu ở phình tủy cổ, sừng sau: là vị trí hay gặp nhất . tê yếu liệt tay, chân, có rối loạn khoanh đoạn tủy 1 bên, đôi khi  có rối loạn cảm giác đau và nhiêt cả 2 bên trên đoạn vài khoanh tủy,  sau đó có thể ngưng thở và tử vong, nếu không được cấp cứu kịp thời.
- Tủy ngực cao D3 – D4: thường gặp do dị dạng bẩm sinh thông động tĩnh mạch. Hầu hết bên trong màng cứng hay dọc theo bề mặt của tuỷ. Điển hình: nam trung niên, tiền sử có đau cách hồi, hay các triệu chứng thay đổi với tư thế .Xen các giai đoạn thuyên giảm với các giai đoạn nặng lên...  . có HC tuỷ (đau lan ra, rối loạn vận động cảm giác và bàng quang) tiến triển. Cơn đột ngột đau lưng dữ dội và HC  chèn ép tủy cấpliệt 2 chân kiểu trung ương, hoặc ngoại biên hoặc hỗn hợp; rối loạn cảm giác thường có và lan tỏa, có thể đôi khi có rối loạn cảm giác theo vùng chi phối của rễ và rối loạn cơ tròn. Đau ở chân hoặc ở lưng thường là dữ dội.
- Tủy  D7 – D9 : hay gặp  dị dạng mạch máu tuỷ ở trẻ em, đau lưng cục bộ ghê gớm, lan xuyên ra ngang thắt lưng và xuống hai chân. Khám : cứng gáy  (+), phản ứng màng não (+), Lasègue (+). Có  tổn thương theo đoạn và ít nhiều tồn tại HC  tủy ngang.
-  Đoạn L : tê yếu, liệt  2 chân. tiêu tiểu không tự chủ.

Tổn thương tuỷ theo thiết diện ngang
- Chảy máu gây tổn thương toàn bộ mặt cắt ngang tủy sống :  HC tuỷ cắt ngang cấp tính. Với các tổn thương lớn, lan rộng vào trong khoang dưới nhện có thể xảy ra, gây ra xuất huyết khoang dưới nhện.
- Chảy máu ở  ở ĐM của sừng trước, ổ máu tụ đè ép tuỷ gây HC Browm – Sequard 

III.ĐIỀU TRỊ :  hỗ trợ cầm máu và phẫu thuật cấp cứu lấy máu tụ,  vi phẫu thắt mạch nuôi và cắt bỏ mạch ngoằn ngoèo bất thường hoặc làm tắc mạch… phẫu thuật khi có độ lớn với mức độ rộng của những u mạch. cắt bỏ các dị dạng mạch máu hoặc ít nhất là làm gián đoạn sự lưu thông giữa các mạch máu với những u mạch tích đọng máu. Phẫu thuật có giá trị hồi phục lớn bệnh dị dạng mạch máu.  

VI.TIÊN LƯỢNG : 

 Điều trị muộn có thể làm tăng di chứng không hồi phục và có thể tử vong do chảy máu dưới nhện tủy tái phát. Những triệu chứng tổn thương chất xám thường nhanh chóng phục hồi, còn những triệu chứng chất trắng trở nên cố định và tồn tại bên vững. - 

V.CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

 U nội tuỷ, bọc máu ngoài màng cứng, nhuyễn tủy sống, viêm tủy ngang, bệnh của các cột, bó trong tuỷ và viêm não tủy rải rác, hoặc bệnh giang mai não tủy.

  Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp  BS Phạm Thị Mai 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn