CẢM CÚM VÀ DICH » Hệ Miễn Dịch

HỆ THỐNG MIỄN DỊCH r


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng Chức năng của HTMD : Thực hiện  các qúa trình hoạt động miễn dich, nhằm nhận ra và loại bỏ các vật, chất lạ ra khỏi cơ thể. Các quá trình này diễn ra trong phạm vi sinh lý bình thường , thì có tác dụng bảo vệ cơ thể.
Hệ thống miễn dịch bao gồm
 : Các cơ quan miễn dịch: Trung ương ( Tủy xương , tuyến ức ). Ngoại vi ( Hạch, lách, Amydal,VA, mô lylpho không vỏ).  Các tế bào có chức năng miễn dịch. Các phân tử miễn dịch . Cùng với sự hỗ trợ các mô cơ quan phòng tuyến bảo vệ cơ thể


HỆ THỐNG MIỄN DỊCH 
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 


    Hệ thống miễn dịch (MD)  thực hiện các qúa trình hoạt động MD, nhằm nhận ra và loại bỏ các vật, chất lạ ra khỏi cơ thể.
    Hệ thống MD được đảm nhiệm bởi các cơ quan MD Trung ương ( tủy xương, tuyến ức), ngoại vi ( hạch, lách, amydal,VA, mô lylpho không vỏ), các tế bào MD, các phân tử MD, cùng với sự hỗ trợ các mô cơ quan phòng tuyến bảo vệ cơ thể trong một thể thống nhất.
    Hoạt động MD trong cơ thể bao gồm quá trình hoạt động MD bẩm sinh ( tự nhiên) và MD thu được ( đáp ứng), quá trình MD tế bào và MD dịch thể  
    Các quá trình này diễn ra trong phạm vi sinh lý bình thường, thì có tác dụng bảo vệ cơ thể. Những bất thường của trong bộ phận hay tế bào, dich thể trong hệ MD hoặc hoạt động quá mạnh hay quá yếu đều gây ra nhiều bệnh lý MD, như sốc phản vệ. bệnh dị ứng, bệnh tự miễn, bệnh suy giảm miễn dich....

I. CÁC CƠ QUAN MIỄN DỊCH 

 


    1. Cơ quan miễn dich trung ương
   
 Bao gồm tủy xương và tuyến ức( thời kỳ bào thai còn có gan)
    * Tuỷ xương : 
Tủy xương được cấu tạo bởi lưới dạng mô xốp, đan xen giữa mạng mạch máu là các khoảng không chứa đầy các tế bào : HSC - tế bào gốc tạo máu  chỉ chiêm 1/100.000 tế bào thân; Tế bào thân( mỡ, nội mô, đệm, nguyên bào sợi), các macrophage và T-cells.
   HSC có khả năng biệt hoá theo một số con đường để sinh ra các tế bào tiền thân của các dòng tế bào, nhờ các các cytokin hoạt hóa. Các cytokin này được sản xuất bởi tế bào đệm và macrophage (đã bị cytokin hay vi sinh vật kích thích), bởi T-cells (đã được KN kích thích), nhằm bổ sung cho các bạch cầu bị tiêu hao do phản ứng MD  hoặc viêm. Trong các dòng đó, có 2 dòng chính lớn :
   CMP (Common Myeloblast Progenitor): là tế bào tiền thân dòng tủy được sinh ra ngay ở tủy xương và LPC 
   LPC  cho ra hai đầu dòng  Pre- lympho cyte B và  Pre- lympho cyte T.
   Pre- lympho cyte B  được trưởng thành ngay ở tủy xương để thành tế bào B trưởng thành ( lympho B naive, Lympho T nhỏ )
    Khi tuỷ xương bị tổn thương, hoặc khi có các nhu cầu tạo nhiều tế bào máu mới thì gan và lách cũng được huy động để làm chức năng tạo máu.   
      *Tuyến ức
:  
Tại vỏ tuyến ức Pre T cell tăng sinh, biệt hoá trưởng thành ( nhờ các hormon tuyến ức)  rồi đi vào vùng tuỷ ức để tiếp tục chín để trở thành T naive ( lympho T trưởng thành) với nhiều dấu ấn bề mặt, đi vào vùng tủy tuyến ức, đi ra bạch mạch, đến các mô lympho ngoại vi, phục vụ cho quá trình MD qua trung gian tế bào
     Ngoài ra tuyến ức còn có một số Macrocyte, Denđritic lympho mang các dấu ấn như CD8α ( để phân biệt với DC tuỷ). 
    
     2. Cơ quan miễn dịch ngoại vi . Bao gồm:  hạch bạch huyết, lách, mô lylpho không vỏ,Amydal,VA, hệ thống MD da, hệ thống MD niêm mạc, các tế bào bạch cầu phòng vệ lymphô trong các mô liên kết và tất cả các cơ quan, kể cả hệ thần kinh trung ương. Các nơi đây  xảy ra đáp ứng MD đối với KN lạ, là nơi bẫy các KN và cũng là nơi các  lympho cells  tương tác một cách hiệu quả với các KN  bẫy được. Nhờ đó,  Lympho T trưởng thành được gắn MHC1 và các KN liên kết để tạo ra 2 lớp lympho T là : Th CD4 (T Helper - giúp đỡ), Tc CD8 ( Cytotoxic -gây độc). DC là Cluster of Differentiation: protein bề mặt - nhóm biệt hoá các kháng thể đơn clôn đặc hiệu. 
      Tại hạch: Lympho B trưởng thành phân hóa thành hai lớp : lympho B memory B  và  plasmacyte (tương bào)    

     3.Mạch máu và bạch mạchHệ thống mạch máu và bạch mạch là những con đường để các tế bào máu, các tế bào bạch cầu lưu thông, tuần tra, báo hiệu thông tin... liên kết các thành phần của cơ quan miễn dich với nhau, nhờ đó hệ miễn dịch thành một hệ thống chức năng hoàn chỉnh.

II. CÁC TẾ BÀO MIỄN DỊCH 



1. Phân nhóm theo 2 quá trình miễn dich
 : Nhóm tế bào có chức năng chính trong 

    * MD tự nhiên 
 các tế bào đa nhân ( Neutrophil, Eosinophil, Basophil), Dưỡng bào ( Mastocyte), Tế bào diệt tự nhiên (NK)có khả năng thực bào và phản ứng chống nhiễm trùng trong MD tự nhiên 

    * MD đáp ứng :  Lympho T và Lympho B là các tế bào có thẩm quyền miễn dịch . Nhiều loại bạch cầu tham gia vào quá trình hình thành đáp ứng MD. Tuy nhiên chỉ có các tế bào lympho mới có tính đa dạng, tính đặc hiệu, trí nhớ miễn dịch và khả năng nhận biết những gì thuộc và không thuộc về bản thân cơ thể. Tất cả những tế bào khác đóng vai trò phụ trợ trong đáp ứng MD thích ứng, phục vụ cho sự hoạt hoá tế bào lympho, hoặc làm tăng hiệu quả thanh lọc kháng nguyên thông qua hiện tượng thực bào, hoặc tiết ra các phân tử có chức năng MD  khác nhau
   
   Trung gian giữa hai quá trình miễn dịch : các tế bào  có khả năng thực bào và trình diện kháng nguyên , chủ yếu là Macrophage, Dendritic cells và T- NK   (Tế bào T diệt tự nhiên) 



TÊN KÍ HIỆU bạch cầu
PMC :  Pro Myelo Cyte (promyelocytes là tế bào non )- Tiền tủy bào
PML ( Poly Morphonuclear Leukocyte ).Bạch cầu đa nhân hay bạch cầu hạt 
PMN ( Poly Morphonuclear Neutrophil); Bạch cầu đa nhân trung tính 
GMP:  granulocyte monocyte progenitor ( G = granulocyte; M = macrophage hay  monocyte)
Tế bào gốc đơn năng (mono/unipotential progenitor cells) còn gọi là tế bào định hướng đơn dòng hay tế bào đầu dòng (progenitor cells), là những tế bào gốc chỉ có khả năng biệt hóa theo một dòng.
CDP : common dendritic progenitor
M-DC ( nguyên tế bào hình sao tuỷ - myeloid dendritic cell)
mDCs :  myeloid dendritic cells tế bào hình sao tuỷ có nguồn gốc: myeloid dendritic cells .moDCs: sinh ra  DCs có nguồn gốc monocyte 
pDC :  DC plasmacytoid có nguồn gốc từ lymphoid dendritic cell ( tế bào hình sao lyppho)
Follicular DC
 ( các tế bào tua vùng  nang)


2. Phân nhóm theo nguồn gôc phát sinh 



Từ tế bào gốc tạo máu (hematopoetic stem cell – HSC) phát sinh ra nhiều dòng:
 
   
CMP  Tế bào gốc tủy  hay tế bào đầu dòng tủy chung

 CMP sinh ra : Neutrophil, Eosinophil,  Basophil, Monocytes và Macrophage và Mastocyte
    - Bạch cầu hạt ( bạch cầu đoạn)  Tủy xương sinh ra 20-30 tỷ bạch cầu hạt /ngày. Từ tế bào gốc tủy biến đổi thành mất 10 ngày như sau :
    Nguyên tủy bào (Myeloblast)  -> tiền tủy bào ( Pro Myelocyte) -> tủy bào ( Myelocyte) -> hậu tủy bào ( Metamyelocyte)  -> bạch cầu hạt ( Granulocyte )
-Granulocyte 25 µm. Granulocyte trưởng thành 12 µm, nhân chia đoạn,  hạt chứa nhiều loại men để tham gia chuyển hóa, tiêu hóa sau thực bào), tiêu hủy vật chất lạ ( thực hiện chức năng tấn công và tiêu diệt). Trong điều kiện sinh lý, các Granulocyte trưởng thành rời tủy xương vào máu.  Các Granulocyte có tỷ lệ hoạt động trong máu, bạch huyết và mô khác nhau, có vòng đời sống khác nhau. Trong một loại Granulocyte cũng khác nhau thời gian sống, tùy theo chúng có thực bào hay không thực bào.   Granulocyte với 3 quần thể con là 
    + Neutrophil: lưu hành trong máu với số lượng lớn nhất trong tất cả các loại BC ( 60% - 70 %).
    + Eosinophil : từ tuỷ vào máu trong  một vài giờ, rồi cư trú ở mô. Ngược lại với neutrophil, ( hầu hết trong ở mạch máu), eosinophil ở trong khoảng gian các mô mô cao gấp vài trăm lần trong máu (chỉ chiếm 5% lượng bạch cầu trong máu), và cao nhất ở các mô có lớp niêm mạc tiếp xúc với bên ngoài ( đường hô hấp trên,  tiêu hóa, tiết niệu, tử cung ) và da . Eosinophil sống được vài tuần
    + Basephil: 0 - 5%  lượng bạch cầu trong máu . Basophil hoạt động trong máu
    -  Mastocyte : dưỡng bào. Tiền mastocytoụsis từ tuỷ xương vào máu. Sau khi đi vào các mô được trưởng thành biệt hóa, và  chỉ hoạt động ở mô ( da, niêm mạc đường hô hấp, tiết niêu, mô liên kết, xung quanh mạch máu, sợi thần kinh, mô bạch huyết)

    - Monocytes ,có kích thước nhỏ 10-15μm, nhân hình hạt đậu,từ tủy xương, vào máu không có khả năng thực bào. Khi vào các mô, dưới tác động của M-CSF ( yếu tố kích thích tạo dòng macrophage), được tiết ra bởi các tế bào nội mô, nguyên bào sợi.... khoảng 8 giờ sau monocytes phát triển thành macrophage.
    - Macrophage có kích thước lớn , đơn nhân, KT bề mặt là CD14. Có rất nhiều lysosom, bên trong có các hạt nhỏ, chứa các thành phần như các hạt trong bào tương của neutrophil .Macrophage có thể hoà màng với nhau tạo thành tế bào khổng lồ nhiều nhân. Macrophage khi đến các mô thuộc thành lũy bảo vệ, sẽ biệt hóa thành rất nhiều dạng đại thực bào khác nhau, tạo thành đội ngũ canh phòng rất hùng hậu.Tại mỗi mô phòng tuyến bảo vệ, macrophagec có tên như sau       
           + Epithelioid macrophage, biểu mô lót niêm mạc dich nhầy  niêm mạch hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục ... 
           + Microglia cells - vi bào đệm ở mô đêm của não, tủy. 
           + Alveolar macrophage - đại thực bào phế nang 
           + Kuffer cells - đại thực bào gan,  ở thành xoang mạch máu của gan. 
           + Osteoclasts - hủy cốt bào ở xương
           + Histiocyte - mô bào, cư trú ở  mô liên kết như mỡ, xương, sụn. 
    - NK cells  :  Natural killer cells, hay còn gọi là lympho có hạt lớn (LGL). Từ tế bào gốc tạo máu chúng được phát triển theo một dòng riêng. NK cell trong máu chiếm từ 5 đến 15% các tế bào đơn nhân. Trong máu chúng chưa được kích hoạt,  có  hình thái  giống nhưng lớn hơn lympho bẩm sinh, có nhiều hạt. NK cell  vào mô bạch huyết thứ cấp như amidan, hạch bạch huyết và lách : thì được kích hoạt bởi các DC cell  mang các thụ thể CD,  thụ thể IgG-Fcbề mặt, ( có khả năng nhận ra các MHC - I, và tiết ra các cytokine như interferon, kích thích phản ứng giết chết hiệu quả hơn Tại khoang màng bụng, lá lách, gan, phổi, hạch bạch huyết, tuyến ức và ở tử cung trong thời kỳ mang thai chung cũng túc trực và hoạt động.

  
* Các đầu dòng DC

   Các DC và các tập hợp con DC khác nhau về nguồn gốc, hình thái , chức năng và vị trí (mô, cơ quan) hoạt động…DC có nguồn gốc từ:
- CMP ( tế bào gốc tủy) phát sinh ra:  M-DC  (Myeloid Dendritic Cell) nguyên tế bào hình sao tuỷ và moDCs Monocyte
- CDP ( tế bào gốc DC chung)
- CLP (tế bào gốc lympho)  phát sinh ra: CDC, Lymphoid DC, Plasmacyt DC,  Follicular DC
- DC trong tong da Langerhands
-  Veiled cell ( tế bào mạng)  0,1%  máu và dịch lympho

   * Pre -T cell  được biệt hóa thành một số loại khác nhau, bao gồm:
- Tc (Cytotoxic) tìm và tấn công trực tiếp vào vi sinh vật gây hại cho cơ thể như vi khuẩn, virus và tế bào ung thư.
- Th  (Helper) phối hợp với tế bào MD khác và tổ chức phản ứng MD.
- Tr  (Regulatory) ức chế hệ thống MD để không phản ứng thái quá
- NKT (natural killer) là Tc  được kích hoạt và biệt hóa. Bề mặt tế bào NKT có các thụ thể đặc hiệu KN, có thể đáp ứng nhanh chóng để tiêu diệt  tế bào nhiễm và tế bào khối u,  tham gia vào các phản ứng MD chống khối u.

    * Pre -B cell:  B-naive từ tủy xương vào lưu thông trong máu, đến tập trung ở các nang trung tâm mầm của hạch, lách và mô lympho niêm mạc , chúng  được chọn lọc sẽ phân chia và biệt hoá tạo ra một quần thể tế bào plasma và B memory . Các tế bào plasma có chức năng chế tiết một cách chủ động một trong năm lớp kháng thể
  5 - 15%  B cell  trong máu , chúng cũng có mặt trong tủy xương lách, các hạch bạch huyết, và các mô bạch huyết liên quan đến niêm mạc

     * NK ( Natural Killer) chúng không  tấn công các mầm bệnh hoặc xâm nhập trực tiếp vào vi khuẩn. Thay vào đó, chúng phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn và chức năng chủ yếu của NK là trong MD tự nhiên.

      * MSC- Mesenchymal Stem Cell : Tế bào gốc  trung mô  có nguồn gốc từ tủy xương, tế bào mỡ, tế bào dây rốn có khả năng biệt hoá thành một số loại tế bào khác nhau,  và tiết ra các cytokine và các yếu tố tăng trưởng ức chế phản ứng MD 

 III. CÁC PHÂN TỬ PROTEIN CHÔNG NHIỄM TRÙNG

    Các phân tử protein trong huyết thanh hoặc tại vị trí nhiễm trùng. Các phân tử protein đóng vai trò hàng rào dich thể bảo vệ cơ thể, chúng bao gồm:
* Hệ thống bổ thể:  gồm hơn 25 protein enzym trong máu.Chúng tham gia vào cả cơ chế MD tự nhiên và MD đặc hiệu.
Khi được hoạt hóa, phức hợp bổ thể có thể làm ly giải vi khuẩn, tăng tính thấm thành mạch máu và tăng cường hóa ứng động, tăng cường tế bào thực bào, opsonin hóa.  
    Sau khi bổ thể đầu tiên gắn với màng tế bào mầm bệnh mang KN, hoạt tính protease của bổ thể  được kích hoạt, từ đó kích hoạt protease của các bổ thể tiếp theo, tạo ra tấn công màng các vi sinh vật ngoại lai, khiễn chúng bị tiêu diệt nhanh chóng.
    Ngoài ra, trong quá trình hoạt hoá bổ thể, một số các chuỗi peptide được tách ra (C3a, C5a…) có tác dụng hoá ứng động bạch cầu, giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch, C3b còn dính vào vi khuẩn giúp tế bào thực bào dễ tiếp cận và tiêu diệt vi khuẩn, đặc biệt là quá trình opsonin hóa tế bào mầm bệnh
* Interferon (IFN): Các tế bào sau khi hoạt hoá, hoặc các tế bào sau khi bị nhiễm virus tiết ra IFN. IFN ngăn virus xâm nhập vào các tế bào lành khác vàlàm hạn chế sao chép của virus nội bào, bằng cách hoạt hoá protein khác của tế bào có tác dụng hạn chế sựsao chép mARN của virus
*
Hệ thống đông máu : có khả năng làm tăng tính thấm thành mạch và là tác nhân làm hóa hướng động các thực bào. Một số thành phần có tác dụng kháng khuẩn trực tiếp như protein beta-lysin, do tiểu cầu sản xuất trong quá trình đông máu có thể ly giải nhiều vi khuẩn Gram dương
*Transferin và lactoferin : Một chất dinh dưỡng quan trọng cho vi khuẩn phát triển bị transferin và lactoferin gắn sắt vào, nên hạn chế được sự tăng trưởng của vi khuẩn..   
* Lysozym: à enzym rất phổ biến, có trong nước mắt, nước bọt và dịch nhầy. Lysozym cắt cầu nối phân tử của màng vi khuẩn,  ly giải một số vi khuẩn gram (+) và hiệp lực cùng bổ thể tấn công vi khuẩn gram (-).
*Interleukin-1 (IL-1):  là chất gây ra sốt và kích thích sản xuất các protein pha cấp tính, trong đó một số là kháng sinh vì chúng có thể opsoni hóa vi khuẩn.       *TNF-alpha: chống virút, hoạt hóa thực bào
*Fibronectin: tăng opsonin hóa và tăng thực bào
* Các protein viêm:  được tạo ra trong pha cấp của phản ứng viêm. Trong đó có CPR, định lượng CRP huyết thanh để chẩn đoán viêm

IV.CÁC PHÒNG TUYẾN BẢO VỆ CƠ THỂ 

     Da, hầu họng, niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục ...được kiến tạo nên những hàng rào vật lý, hóa học, sinh học, chính là những là tuyến phòng thủ đầu tiên của cơ thể, ngăn chăn và tiêu diệt các tác nhân lạ xâm phạm.Mỗi bộ phận đều có những đội quân canh gác rất chuyên nghiệp và đông đảo những thực bào, tế bào diệt tự nhiên, tế bào trình diện kháng nguyên, lymphocyte...Đội ngũ bạch cầu này cùng với cấu trúc chức năng của mỗi bộ phận nói trên, có khả năng tạo ra phản ứng viêm và đáp ứng MD tại chỗ, hoặc khởi động nhiều đáp ứng MD toàn thân khác.

1Hệ thống miễn dịch da

    - Toàn bộ da bao phủ thân thể, hạn chế thương tổn cho các mô bên trong cơ thể khi bị sang chấn, chấn thương và ngăn cách cơ thể với vi sinh vật và các vật lạ của môi trường bên ngoài.
    - Tuyến mồ hôi, tuyến bã tiết ra acid lactic, axit béo...ức chế vi khuẩn 
    - Da có khả năng tạo ra phản ứng viêm và đáp ứng MD tại chỗ, nơi khởi động nhiều đáp ứng MD toàn thân khác.
    - Da được một đội quân hùng hậu tế bào bảo vê;
       + Các tế bào biểu mô của da :
 Keratinocyte sản xuất nhiều cytokin đóng góp cho phản ứng MD bẩm sinh và phản ứng viêm ở da.  Keratinocytetiết ra các chất peptide kháng khuẩn (defensins), 
 Melanocyte: giúp da mạnh hơn, người da màu ít bệnh viêm, mụn nhọt da hơn so với chủng tộc da trắng
       + Các tế bào của hệ miễn dịch : là các APC phòng vệ, tóm bắt Ag ( kháng nguyên), mang đến  trình diện Ag và kích hoạt các tế bào T tại các hạch vùng
Langerhans là tế bào biệt hóa từ dendritic cells, chuyên nghiệp canh gác cho da tạo nên một mạng lưới phòng vệ da gần như liên tục;
Trong lớp bì Intraepithelial T cell, lympho T- CD4+ và CD8+,: chủ yếu ở xung quanh các mạch máu, tương tự như các mô liên kết ở các cơ quan khác.Tế bào T thường mang các dấu ấn kiểu hình đặc trưng cho tế bào nhớ hoặc tế bào hoạt hoá. Chưa rõ T cell thường xuyên cư trú hay chỉ ở lại thoáng qua. Còn Mastocyte chỉ  rải rác
 
2. Đường hô hấp
    - Lớp niêm mạc và dịch nhầy:  biểu mô đường hô hấp trên có lông chuyển. Lớp niêm mạc không ngừng tiết ra dịch nhày và thanh dịch sinh lý, với sô lượng khoảng 1lit/ngày. Dịch nhầy trải trên đỉnh các tế bào lông, được các tế bào lông này chuyển vận theo một hướng nhất định đến các lỗ thông xoang, rồi từ lỗ xoang ra lỗ mũi ngoài, và lỗ mũi sau, xuống họng …
     Dịch nhầy và thanh dịch đường hô hấp đóng vai trò vệ sinh và bảo vệ hệ thống mũi xoang phế quản phổi. Dịch nhày làm ẩm không khí khi vào phổi, tham dự điều chỉnh áp lực máu và  thông khí đường hô hâp, lọc không khí, góp phần tạo miễn dịch tự vệ. Cơ chế ho và hắt hơi tống khứ mầm bệnh và các chất gây khó chịu khác cùng dịch nhầy ra khỏi đường hô hấp
    - Các nang giống như tấm Peyer hiện diện ở đường hô hấp số lượng ít hơn so với ở đường ruột.
 
   - Các tế bào miễn dịch như Epithelioid macrophage, Alveolar macrophage (đại thực bào phế nang) canh phòng bắt giữ vi sinh gây bệnh và các vật thể lạ ....phối hợp cùng với dịch nhầy (chứa đựng vật chất sinh ra cho quá trình miễn dịch, những peptide kháng khuẩn...).

3. Đường tiêu hóa 

   * Dạ dày:  HCL và protease đóng vai trò như bức tường hóa học mạnh mẽ giúp ngăn các mầm bệnh tiến vào.
   * Gan là cơ quan thải độc chủ yếu cho cơ thể. Chức năng thải độc được mạng lưới dày đặc Kuffer cells ( đại thực bào gan), ở thành xoang mạch máu của gan thực hiện     * Niêm mạc ruột : nhiều tymphocyte và APC có vai trò khởi động đáp ứng MD 
     - Có rất nhiều lymphocyte tập trung ở niêm mạch ruột non.Đa số lymphô trong biểu mô là tế bào T,  phần lớn là CD8+
     - Các lamina propria trong đường tiêu hoá chứa nhiều loại tế bào khác nhau, bao gồm : Lympho T, mà đa số là CD4+, có kiểu hình của tế bào hoạt hoá. Nhiều lympho B hoạt hoá. Các plasmacyte, macrophage , DC, eosinophil, và mastocyte
    - Các tấm Peyer của ruột non, giàu tế bào B, vùng liên nang chứa một lượng nhỏ tế bào T CD4+. Bề mặt nang phủ tế bào M, bắt giữ vật lạ và vận chuyển các đại phân tử từ lòng ruột non vào mô dưới biểu mô, đưa KN vào tấm Peyer. Nhưng tế bào M không phải là APC.

 4. Miệng hầu họng 
  - Amidan và các hạch hầu họng : chính là các "đồn biên phòng: ngăn chặn và bắt giữ các "kẻ lạ". Các hạch này cũng là các cấu tạo nang lympho niêm mạc tương tự như 
tấm Peyer. Đáp ứng MD  đối với KN  đường miệng có một số điểm khác biệt cơ bản với đáp ứng đối với KN xâm nhập vào cơ thể theo các đường khác. Hai điểm khác biệt nổi bật là: mức sản xuất  IgA rất cao trong mô niêm mạc, và KN  protein có xu hướng tạo ra dung nạp tế bào T hơn là hoạt hoá tế bào T

5.Hệ sinh dục 

   * Cơ quan sinh dục dưới ( âm hộ, âm đạo, lỗ ngoài cổ tử cung)
    Dịch tiết của các tuyến Bartholin, Skene, tuyến mồ hôi ( ở mép âm hộ), và các tế bào niêm mạc ( âm đạo, cổ tử cung ) tiết dịch âm đạo sinh lý
    Trong dịch âm đạo ở độ tuổi sinh sản, bình thường có Lactobacilus Doderlein (DL)  92 % , ít vi nấm và khoảng 6 loại vi khuẩn lành tính và có ích cư trú.  LD giữ pH âm đạo ổn định 4-5 để mầm bệnh không phát triển được. LD  bám dính vào niêm mạc, các vi khuẩn gây bệnh không có chỗ để bám nữa. LD tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây bệnh nhất định.Oestrogene trong dịch âm đạo sinh dưỡng cho tế bào niêm mạc đường sinh dục nẩy nở tươi nhuận và có tác dung dự trữ glucogen cho LD hoạt động.
   * Cơ quan sinh dục trên (buồng cổ tử cung, tử cung, buồng trứng và phần phụ) : lớp tế bào biểu mô lót có lớp nhung mao chuyển động xuống dưới và ra ngoài . Ngoài các tế bào APC túc trực , còn có ó các đại thực bào biệt hóa riêng để bảo vệ cơ quan này . 
   * Trong tinh dịch : có chứa defensin và kẽm để diệt các mầm bệnh

 6. Các tuyến bài tiết và cơ quan bài tiết : 
    - Chảy mước mắt chính là rửa mắt làm trôi đi bui và vi sinh vật và bảo vệ mắt khỏi bị khô
    - Enzyme như lysozyme và phospholipase A2 trong nước bọt, nước mắt và sữa mẹ cũng là các chất kháng khuẩn  
    - Bài tiết nước tiểu cũng là cơ chế đẩy các mầm bệnh ra ngoài


 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

BÀI TIẾP THEO : QUÁ TRỊNH MIỄN DỊCH BẨM SINH ( MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN )

ĐÔNG Y CHỮA DỊCH BỆNH COVID 19 NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐÚNG ?

 



Để lại tin nhắn để được tư vấn